TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 1284/QĐ-UBND PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN EA KAR
Quyết định số 1284/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện trong tầm nhìn dài hạn.
1. Nội dung phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất
Quyết định phê duyệt phương án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Ea Kar với các chỉ tiêu và nội dung cốt lõi sau:
- Diện tích và cơ cấu các loại đất: Được xác định chi tiết và phân bổ cụ thể cho từng mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo quyết định).
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Xác định rõ diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng, đô thị, dịch vụ và công nghiệp (chi tiết tại Phụ lục II).
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Lên phương án khai thác, đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích cụ thể trong kỳ quy hoạch (chi tiết tại Phụ lục III).
- Bản đồ và báo cáo thuyết minh: Vị trí, ranh giới, diện tích các loại đất và khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng được thể hiện chi tiết trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp do UBND huyện Ea Kar lập và chịu trách nhiệm pháp lý.
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2021: Thực hiện theo Quyết định số 836/QĐ-UBND ngày 13/4/2021 của UBND tỉnh Đắk Lắk và các quyết định bổ sung danh mục công trình, dự án liên quan.
2. Trách nhiệm chi tiết của UBND huyện Ea Kar trong quản lý và thực hiện quy hoạch
Để đảm bảo quy hoạch được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, UBND huyện Ea Kar được giao các trách nhiệm cụ thể sau:
- Công bố công khai quy hoạch: Tổ chức công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo đúng quy định tại Điều 48 Luật Đất đai (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch). Đảm bảo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thống nhất, chặt chẽ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với quốc phòng, an ninh.
- Bảo vệ nghiêm ngặt các loại đất đặc thù: Xác định rõ vị trí, ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất (đặc biệt là đất có rừng tự nhiên) cần bảo vệ nghiêm ngặt.
- Điều tiết nguồn lực và hỗ trợ nông nghiệp: Điều tiết phân bổ nguồn lực ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm lợi ích hài hòa giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng. Áp dụng các biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập cho người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng cường đầu tư hạ tầng xã hội và kỹ thuật đồng bộ.
- Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm: Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm phải phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đúng theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật.
- Tuyên truyền pháp luật đất đai: Thường xuyên phổ biến, tuyên truyền pháp luật về đất đai để người dân và các tổ chức nắm vững quy định, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Quản lý, giám sát và đấu giá quyền sử dụng đất: Quản lý chặt chẽ các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ, đô thị nhằm tăng thu ngân sách. Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất; khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, khắc phục triệt để tình trạng bỏ hoang đất đã giao hoặc cho thuê. Giám sát chặt chẽ quỹ đất quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn, cụm công nghiệp, thương mại, dịch vụ để tránh mất cân đối cơ cấu sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra quản lý đất đai; kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thu hồi đất đối với các trường hợp không nằm trong quy hoạch, kế hoạch. Xử lý nghiêm các trường hợp được giao, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Rà soát và điều chỉnh theo Quy hoạch tỉnh: Sau khi Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, UBND huyện Ea Kar có trách nhiệm rà soát lại quy hoạch sử dụng đất của huyện. Nếu phát hiện nội dung mâu thuẫn, chưa phù hợp thì phải tổng hợp, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh kịp thời.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan và hiệu lực thi hành
Quyết định cũng phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan cấp tỉnh và xác định hiệu lực thi hành như sau:
- Công khai thông tin: Giao Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm đăng tải toàn văn Quyết định này lên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Ea Kar và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1284/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 8 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị quyết số 64/NQ-CP ngày 06/5/2022 của Chính phủ về việc thực hiện chính sách, pháp luật về công tác quy hoạch kể từ khi luật quy hoạch có hiệu lực thi hành và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch thời kỳ 201 - 2030; về việc hoàn thiện thủ tục, hồ sơ trình một số dự án luật;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 11/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025;
Xét đề nghị của UBND huyện Ea Kar tại Tờ trình số 131/TTr-UBND ngày 31/5/2022; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 156/TTr-STNMT ngày 06/6/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1. Nội dung phương án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030:
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất (Chi tiết tại Phụ lục I);
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch (Chi tiết tại Phụ lục II);
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích trong kỳ quy hoạch (Chi tiết tại Phụ lục III).
2. Vị trí, diện tích các loại đất, khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tỷ lệ 1/25.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Ea Kar do huyện lập và phải chịu trách nhiệm theo quy định.
Điều 2: Kế hoạch sử dụng đất năm 2021
Theo Quyết định số 836/QĐ-UBND ngày 13/4/2021 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Ea Kar và các quyết định bổ sung danh mục công trình, dự án vào kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Ea Kar của UBND tỉnh.
Điều 3: Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, UBND huyện Ea Kar có trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo quy định tại Điều 48 Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch; việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất, chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện Ea Kar.
2. Xác định vị trí, ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất (đất có rừng tự nhiên) cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.
3. Tổ chức lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt; thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan và đảm bảo theo các chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt trong quy hoạch sử dụng đất.
4. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
5. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhất là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang hóa đất đã giao, cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn, cụm công nghiệp, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm đối với trường hợp sử dụng đất vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
7. Sau khi Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; UBND huyện Ea Kar có trách nhiệm rà soát Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ea Kar đã được UBND tỉnh phê duyệt, nếu có nội dung chưa phù hợp, mâu thuẫn với quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thì tổng hợp, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp với Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
8. Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
9. Định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm, UBND huyện Ea Kar có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
Điều 4. Giao Văn phòng UBND tỉnh đăng tải Quyết định này lên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Ea Kar và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 1021/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk;
- 2Quyết định 1554/QĐ-UBND năm 2024 về điều chỉnh quy mô, vị trí công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk
- 3Quyết định 1481/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt chỉ tiêu quy hoạch đất cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk
- 4Quyết định 1663/QĐ-UBND năm 2024 điều chỉnh quy mô, vị trí công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk
- 5Quyết định 1169/QĐ-UBND phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Chỉ thị 22/CT-TTg năm 2021 về đẩy mạnh công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Nghị quyết 64/NQ-CP năm 2022 thực hiện chính sách, pháp luật về công tác quy hoạch kể từ khi Luật Quy hoạch có hiệu lực thi hành và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch thời kỳ 2021-2030; về việc hoàn thiện thủ tục, hồ sơ trình một số dự án luật do Chính phủ ban hành
- 15Quyết định 3982/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội
- 16Quyết định 3965/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội
- 17Quyết định 1645/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nam Định
Quyết định 1284/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 1284/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/06/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Y Giang Gry Niê Knơng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

