Quyết định 12/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành nhằm quy định chi tiết về giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh mức giá nước sạch áp dụng cho các đối tượng sử dụng khác nhau, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định này:
1. Biểu giá tiêu thụ nước sạch chi tiết theo từng đơn vị và địa bàn
Quyết định phân chia giá nước sạch dựa trên hai đơn vị cấp nước chính và theo từng khu vực địa bàn hành chính cụ thể như sau:
Mức giá nước do Công ty Cổ phần cấp thoát nước Quảng Nam sản xuất và cung cấp:
- Thành phố Tam Kỳ và Thành phố Hội An:
- Nước dùng cho sinh hoạt: 5.500 đ/m³
- Nước dùng cho cơ quan hành chính sự nghiệp (HCSN): 8.000 đ/m³
- Nước dùng cho hoạt động sản xuất: 8.500 đ/m³
- Nước dùng cho kinh doanh dịch vụ: 9.500 đ/m³
- Huyện Núi Thành:
- Nước dùng cho sinh hoạt: 5.000 đ/m³
- Nước dùng cho cơ quan HCSN: 8.000 đ/m³
- Nước dùng cho hoạt động sản xuất: 8.500 đ/m³
- Nước dùng cho kinh doanh dịch vụ: 9.500 đ/m³
- Huyện Điện Bàn:
- Nước dùng cho sinh hoạt: 5.000 đ/m³
- Nước dùng cho cơ quan HCSN: 8.000 đ/m³
- Nước dùng cho hoạt động sản xuất: 8.000 đ/m³
- Nước dùng cho kinh doanh dịch vụ: 9.000 đ/m³
- Các huyện Phước Sơn, Nam Giang, Phú Ninh:
- Nước dùng cho sinh hoạt: 4.700 đ/m³
- Nước dùng cho cơ quan HCSN: 8.000 đ/m³
- Nước dùng cho hoạt động sản xuất: 7.500 đ/m³
- Nước dùng cho kinh doanh dịch vụ: 8.500 đ/m³
Mức giá nước do Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Quảng Nam sản xuất và cung cấp:
- Huyện Đại Lộc:
- Nước dùng cho sinh hoạt: 5.000 đ/m³
- Nước dùng cho cơ quan HCSN: 8.000 đ/m³
- Nước dùng cho hoạt động sản xuất: 8.000 đ/m³
- Nước dùng cho kinh doanh dịch vụ: 9.000 đ/m³
- Các huyện Tiên Phước, Hiệp Đức:
- Nước dùng cho sinh hoạt: 4.700 đ/m³
- Nước dùng cho cơ quan HCSN: 8.000 đ/m³
- Nước dùng cho hoạt động sản xuất: 7.500 đ/m³
- Nước dùng cho kinh doanh dịch vụ: 8.500 đ/m³
- Huyện Quế Sơn:
- Nước dùng cho sinh hoạt: 5.000 đ/m³
- Nước dùng cho cơ quan HCSN: 8.000 đ/m³
- Nước dùng cho hoạt động sản xuất: 7.500 đ/m³
- Nước dùng cho kinh doanh dịch vụ: 8.500 đ/m³
Lưu ý về cấu thành giá: Mức giá tiêu thụ nước sạch nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế tài nguyên nước, chi phí dịch vụ môi trường rừng và phí bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, mức giá này không bao gồm chi phí đấu nối thiết bị vào hệ thống cấp nước.
2. Trách nhiệm của các đơn vị sản xuất và cung cấp nước sạch
Các đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh có nghĩa vụ thực hiện các nội dung sau:
- Sử dụng nguồn chi phí khấu hao nằm trong phương án giá được duyệt để tái đầu tư, mua sắm và nâng cấp tài sản cố định nhằm phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, cung ứng nước sạch.
- Bảo đảm nghiêm ngặt chất lượng nước sạch và chất lượng dịch vụ cung cấp; thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí quản lý, vận hành tối đa công suất nhà máy và chủ động chống thất thoát nước.
- Tăng cường tuyên truyền, vận động người dân và các tổ chức tích cực sử dụng nước sạch.
- Thông báo công khai, rộng rãi mức giá thu trên các phương tiện thông tin đại chúng; thực hiện thu đúng, thu đủ theo từng nhóm đối tượng sử dụng.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai, thu và nộp thuế tài nguyên nước, chi phí dịch vụ môi trường rừng, phí bảo vệ môi trường vào ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan
- Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị cấp nước thực hiện đúng biểu giá quy định. Trong trường hợp có biến động thị trường ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các Sở có trách nhiệm thẩm định và tham mưu trình UBND tỉnh phương án điều chỉnh giá phù hợp.
- Quy trình xử lý khi phát sinh biến động: Khi xuất hiện đơn vị sản xuất nước sạch mới, bổ sung địa bàn tiêu thụ, hoặc khi sản lượng tiêu thụ thực tế và giá các yếu tố đầu vào biến động lớn, đơn vị cấp nước phải lập hồ sơ phương án giá gửi Sở Tài chính và Sở quản lý chuyên ngành thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt trước khi áp dụng thực tế.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản thay thế: Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND ngày 20/10/2009 của UBND tỉnh Quảng Nam về giá tiêu thụ nước sạch trước đây.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có tên trong danh sách địa bàn thụ hưởng; Giám đốc các công ty cấp nước liên quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2012/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 20 tháng 6 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch và Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19/5/2009 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 225/TTr-STC ngày 22/5/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch do các đơn vị sản xuất, cung cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
1. Mức giá tiêu thụ nước sạch cho từng mục đích sử dụng nước do Công ty Cổ phần cấp thoát nước Quảng Nam sản xuất, cung cấp:
| Địa bàn | Nước dùng cho sinh hoạt (đ/m3) | Nước dùng cho cơ quan HCSN (đ/m3) | Nước dùng cho sản xuất (đ/m3) | Nước dùng cho kinh doanh dịch vụ (đ/m3) |
| 1. Thành phố: Tam Kỳ, Hội An | 5.500 | 8.000 | 8.500 | 9.500 |
| 2. Huyện Núi Thành | 5.000 | 8.000 | 8.500 | 9.500 |
| 3. Huyện: Điện Bàn, | 5.000 | 8.000 | 8.000 | 9.000 |
| 4. Huyện: Phước Sơn, Nam Giang, Phú Ninh | 4.700 | 8.000 | 7.500 | 8.500 |
2. Mức giá tiêu thụ nước sạch cho từng mục đích sử dụng nước do Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Quảng Nam sản xuất, cung cấp:
| Địa bàn | Nước dùng cho sinh hoạt (đ/m3) | Nước dùng cho cơ quan HCSN (đ/m3) | Nước dùng cho sản xuất (đ/m3) | Nước dùng cho kinh doanh dịch vụ (đ/m3) |
| 1. Huyện Đại Lộc | 5.000 | 8.000 | 8.000 | 9.000 |
| 2. Huyện: Tiên Phước, Hiệp Đức | 4.700 | 8.000 | 7.500 | 8.500 |
| 3. Huyện Quế Sơn | 5.000 | 8.000 | 7.500 | 8.500 |
Giá tiêu thụ nước sạch quy định trên đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên nước, chi phí dịch vụ môi trường rừng, phí bảo vệ môi trường; không tính chi phí đấu nối.
Điều 2. Trách nhiệm của các đơn vị, cơ quan:
1. Các đơn vị sản xuất và cung cấp nước sạch:
a) Sử dụng chi phí khấu hao trong các phương án giá để đầu tư mua sắm, nâng cấp các tài sản cố định tại đơn vị phục vụ cho việc sản xuất, cung cấp nước sạch.
b) Đảm bảo chất lượng nước sạch và dịch vụ cung cấp nước sạch; tiết kiệm chi phí quản lý; khai thác tối đa công suất nhà máy, có biện pháp chống thất thoát nước; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động để các tổ chức, nhân dân sử dụng nước sạch.
c) Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về mức giá thu; thu đủ, thu đúng tiền sử dụng nước theo từng đối tượng.
d) Tổ chức thu, nộp thuế tài nguyên nước, chi phí dịch vụ môi trường rừng, phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành.
2. Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch thực hiện đúng quy định về giá tiêu thụ nước sạch theo quyết định này. Trường hợp biến động ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch thì thẩm định, tham mưu trình UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 3. Trường hợp khi phát sinh mới đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch hoặc bổ sung địa bàn tiêu thụ nước hoặc sản lượng nước tiêu thụ thực tế biến động tăng hoặc giá cả đầu vào có biến động lớn cần có sự điều chỉnh thì đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch lập hồ sơ phương án giá gửi Sở Tài chính và Sở chuyên ngành thẩm định, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt trước khi thực hiện.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND ngày 20/10/2009 của UBND tỉnh.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành, Phước Sơn, Nam Giang, Phú Ninh, Đại Lộc, Quế Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức; Giám đốc Công ty Cổ phần cấp thoát nước Quảng Nam, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Quảng Nam; thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 16/2011/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 2Quyết định 06/2012/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 3Quyết định 35/2009/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 4Quyết định 642/QĐ-UBND năm 2013 về biểu giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 5Quyết định 1841/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 6Quyết định 746/QĐ-UBND năm 2015 bãi bỏ Quyết định 12/2012/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 7Quyết định 438/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2015
- 8Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 35/2009/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2Quyết định 1841/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 3Quyết định 746/QĐ-UBND năm 2015 bãi bỏ Quyết định 12/2012/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 4Quyết định 438/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2015
- 5Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2014-2018
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3Thông tư 100/2009/TT-BTC ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quyết định 16/2011/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 6Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 7Quyết định 06/2012/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 8Quyết định 642/QĐ-UBND năm 2013 về biểu giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quyết định 12/2012/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 12/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/06/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Lê Phước Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2012
- Ngày hết hiệu lực: 04/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra