Quyết định 114/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định chi tiết về việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; đồng thời quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cách thức nộp hồ sơ đề nghị các dự án phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2035 (giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030) trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất của cộng đồng thuộc 03 Chương trình mục tiêu quốc gia (Xây dựng nông thôn mới; Giảm nghèo bền vững; Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang; Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc tham gia thực hiện dự án.
- Phân cấp thẩm quyền phê duyệt và quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
- Dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị cấp tỉnh: Do các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Y tế; Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Dân tộc và Tôn giáo) chịu trách nhiệm phê duyệt và quản lý đối với các dự án thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý có phạm vi hoạt động sản xuất diễn ra trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
- Dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị cấp xã: Do Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm phê duyệt và quản lý đối với các dự án có phạm vi hoạt động sản xuất nằm trọn trong địa bàn quản lý của cấp xã đó.
- Quy định về cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án
- Đối với dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tiếp nhận hồ sơ dự án cấp tỉnh; UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ dự án cấp xã.
- Cách thức nộp hồ sơ: Chủ trì liên kết lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và lựa chọn nộp qua một trong các hình thức: Nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Tuyên Quang hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã; Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia; Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích, thuê dịch vụ của doanh nghiệp/cá nhân hoặc ủy quyền theo pháp luật.
- Đối với dự án phát triển sản xuất của cộng đồng:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cách thức nộp hồ sơ: Tổ, nhóm cộng đồng lập 01 bộ hồ sơ theo khoản 1 Điều 31 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và cử đại diện nộp đến UBND cấp xã thông qua các hình thức tương tự như nộp hồ sơ dự án liên kết chuỗi giá trị (trực tiếp, trực tuyến, qua bưu chính hoặc ủy quyền).
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về các nhiệm vụ được phân cấp; chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc triển khai dự án; tham mưu xử lý vướng mắc phát sinh; làm đầu mối tổng hợp, định kỳ 06 tháng, hàng năm (hoặc đột xuất) báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Các Sở chuyên ngành (Y tế; Công Thương; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Dân tộc và Tôn giáo): Chịu trách nhiệm thực hiện thẩm quyền được phân cấp; chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; gửi báo cáo định kỳ về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được phân cấp; chỉ đạo các phòng chuyên môn tiếp nhận, đánh giá hồ sơ dự án liên kết cấp xã và dự án cộng đồng; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc triển khai trên địa bàn; định kỳ báo cáo kết quả về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 114/2026/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 114/2026/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 26 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT, QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ; QUY ĐỊNH CƠ QUAN TIẾP NHẬN HỒ SƠ, CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỦA CỘNG ĐỒNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026-2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất của cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất của cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại khoản 2 Điều 27, khoản 5 Điều 28, khoản 2 Điều 31 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan.
Điều 2. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gồm: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Y tế; Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Dân tộc và Tôn giáo) có trách nhiệm phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của cơ quan mình có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên (sau đây gọi chung là dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị cấp tỉnh).
2. Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn quản lý (sau đây gọi chung là dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị cấp xã).
Điều 3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
a) Cơ quan được phân cấp quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này thực hiện tiếp nhận hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị cấp tỉnh.
b) Cơ quan được phân cấp quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này thực hiện tiếp nhận hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị cấp xã.
2. Cách thức nộp hồ sơ
Chủ trì liên kết xây dựng hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này bằng một trong các hình thức sau đây:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tuyên Quang hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Nộp trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
c) Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất của cộng đồng
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Cách thức nộp hồ sơ
Tổ, nhóm cộng đồng xây dựng hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất của cộng đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và cử đại diện nộp 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã bằng một trong các hình thức tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp tại Quyết định này.
b) Hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất của cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
c) Kịp thời tham mưu giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, thực hiện dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất cộng đồng.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ 06 tháng, hàng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả thực hiện các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất của cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
2. Trách nhiệm của các Sở: Y tế; Công Thương; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Dân tộc và Tôn giáo
a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp tại Quyết định này.
b) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất theo ngành, nghề, lĩnh vực được giao.
c) Thực hiện chế độ báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp tại Quyết định này.
b) Chỉ đạo các phòng chuyên môn tổ chức tiếp nhận hồ sơ và đánh giá hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị cấp xã, hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất của cộng đồng theo quy định; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện các dự án trên địa bàn quản lý.
c) Thực hiện chế độ báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 2Luật ngân sách nhà nước 2025
- 3Nghị quyết 257/2025/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 do Quốc hội ban hành
- 4Nghị định 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
Quyết định 114/2026/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất của cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 114/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/08/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Đỗ Hùng Đức
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra