Hệ thống pháp luật

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*****


Số: 1120/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CÔNG CÔNG TÁC CỦA THỦ TƯỚNG VÀ CÁC PHÓ THỦ TƯỚNG

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Luật Tổ chức Chính phủ;
Căn cứ Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 23/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2003,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nguyên tắc phân công và quan hệ công tác giữa Thủ tướng và các Phó Thủ tướng.

1. Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các nhiệm vụ và quyền hạn mà Hiến pháp và Luật Tổ chức Chính phủ đã quy định. Lãnh đạo công tác của Chính phủ, các thành viên Chính phủ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các công việc lớn, quan trọng, các vấn đề có tính chiến lược trên tất cả các lĩnh vực công tác thuộc chức năng nhiệm vụ của Chính phủ.

Thủ tướng phân công Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng chỉ đạo, xử lý thường xuyên các công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Thủ tướng trong từng lĩnh vực công tác của Chính phủ, ngoại trừ các công việc do Thủ tướng trực tiếp chỉ đạo. Phó Thủ tướng được thay mặt Thủ tướng sử dụng quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ để giải quyết các công việc được phân công.

2. Trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được giao, các Phó Thủ tướng chủ động giải quyết công việc; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng về những quyết định của mình; những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm phải kịp thời báo cáo Thủ tướng.

Trong thực thi nhiệm vụ nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực do Phó Thủ tướng khác phụ trách thì các Phó Thủ tướng chủ động phối hợp với nhau để giải quyết. Trường hợp các Phó Thủ tướng có ý kiến khác nhau thì Phó Thủ tướng đang phụ trách giải quyết công việc đó báo cáo Thủ tướng xem xét quyết định.

3. Hàng tuần, Thủ tướng và các Phó Thủ tướng có buổi họp giao ban để phối hợp xử lý công việc. Thủ tướng quyết định các vấn đề đưa ra giao ban. Tại các buổi họp giao ban, Phó Thủ tướng trực tiếp hoặc ủy nhiệm cho Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Bộ trưởng chủ trì đề án trình bày các nội dung công việc cần phối hợp xử lý.

4. Theo yêu cầu công việc, Thủ tướng và các Phó Thủ tướng có các cuộc họp chung để góp ý kiến về nội dung các đề án lớn sẽ trình Chính phủ hoặc các cơ quan lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

5. Trong trường hợp thấy cần thiết, hoặc khi Phó Thủ tướng vắng mặt thì Thủ tướng trực tiếp xử lý công việc đã phân công cho Phó Thủ tướng. Việc phân công công việc cụ thể giữa các Phó Thủ tướng (quy định tại Điều 3 Quyết định này), tùy tình hình thực tế, Thủ tướng sẽ xem xét điều chỉnh để bảo đảm yêu cầu nhiệm vụ chung của Chính phủ.

Điều 2. Nội dung công việc được phân công và trách nhiệm, quyền hạn của Phó Thủ tướng.

Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng; Phó Thủ tướng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng và trước Quốc hội về nhiệm vụ được giao; trong phạm vi lĩnh vực được phân công, Phó Thủ tướng có trách nhiệm và quyền hạn:

1. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và ngân sách nhà nước; xây dựng cơ chế, chính sách và các dự án luật, pháp lệnh, văn bản quy phạm pháp luật để ban hành theo thẩm quyền và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Kiểm tra, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật, các nhiệm vụ kế hoạch và ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách; phát hiện xử lý theo thẩm quyền và đề xuất những vấn đề cần thiết phải sửa đổi, bổ sung. Nếu phát hiện các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân địa phương ban hành văn bản hoặc làm những việc trái với pháp luật của Nhà nước, quy định của Chính phủ, của Thủ tướng Chính phủ thì đình chỉ việc thi hành và chỉ đạo việc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

3. Thường xuyên theo dõi và xử lý các vấn đề cụ thể thuộc thẩm quyền của Thủ tướng và các vấn đề liên ngành mà giữa các Bộ trưởng không thống nhất được ý kiến.

4. Theo dõi công tác tổ chức và cán bộ, chỉ đạo việc xử lý những vấn đề nội bộ thuộc các cơ quan được Thủ tướng phân công.

5. Thủ tướng Chính phủ phân công một Phó Thủ tướng làm nhiệm vụ Thường trực để giúp Thủ tướng điều phối các hoạt động chung của Chính phủ theo các chương trình công tác của Chính phủ và theo yêu cầu chỉ đạo của Thủ tướng. Phó Thủ tướng Thường trực được Thủ tướng ủy quyền ký văn bản của Chính phủ và giải quyết các công việc do Thủ tướng trực tiếp phụ trách khi Thủ tướng vắng mặt tại trụ sở Chính phủ.

6. Phó Thủ tướng không xử lý các vấn đề không được Thủ tướng phân công và những vấn đề không thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 3. Phân công nhiệm vụ cụ thể của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ.

1. Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng, Bí thư Ban Cán sự đảng Chính phủ:

a) Lãnh đạo, quản lý mọi mặt hoạt động của Chính phủ và trực tiếp chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực công tác sau đây:

- Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm và dài hạn của cả nước (bao gồm kế hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng các nguồn vốn của Nhà nước để đầu tư phát triển)

- Chiến lược, chính sách tài chính, tín dụng, tiền tệ quốc gia;

- Chiến lược và quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn của các vùng, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các tập đoàn kinh tế và các Tổng công ty 91;

- Phương án sử dụng số vượt thu ngân sách nhà nước hàng năm; chi quốc phòng, an ninh, kinh phí Đảng và các khoản chi từ dự phòng ngân sách trung ương;

- Sử dụng Quỹ dự trữ ngoại hối Nhà nước;

- Phát hành và sử dụng công trái, trái phiếu Chính phủ;

- Kế hoạch in, đúc tiền; kế hoạch bổ sung tiền vào lưu thông hàng năm;

- Công tác bảo đảm quốc phòng, an ninh;

- Công tác dân tộc, tôn giáo;

- Công tác y tế; chiến lược dân số;

- Công tác cải cách hành chính; xây dựng thể chế, luật pháp; tổ chức bộ máy và công tác cán bộ; những vấn đề chung về công tác thi đua, khen thưởng; quy chế và lề lối làm việc của Chính phủ; địa giới hành chính Nhà nước;

- Những nhiệm vụ đột xuất, nhạy cảm thuộc các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh;

- Những giải pháp quan trọng, có tính đột phá trong từng thời gian mà Thủ tướng thấy cần trực tiếp chỉ đạo điều hành;

- Quan hệ phối hợp giữa Chính phủ với các cơ quan Đảng, Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân.

b) Trực tiếp làm nhiệm vụ Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng.

c) Theo dõi và chỉ đạo các cơ quan: Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Y tế, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam.

d) Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo theo các lĩnh vực có liên quan.

2. Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng, Phó Bí thư Ban Cán sự đảng Chính phủ:

a) Làm nhiệm vụ Phó Thủ tướng Thường trực, thay mặt Thủ tướng chủ trì và điều phối hoạt động chung của Chính phủ khi Thủ tướng Chính phủ đi vắng hoặc được Thủ tướng ủy quyền; chủ trì các cuộc họp của Ban Cán sự đảng Chính phủ theo sự ủy nhiệm của Bí thư Ban Cán sự đảng Chính phủ.

b) Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực công tác:

- Theo dõi và chỉ đạo xử lý thường xuyên các công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Thủ tướng trong khối kinh tế tổng hợp (ngoài các vấn đề Thủ tướng trực tiếp chỉ đạo), bao gồm: kế hoạch, tài chính, giá cả, hải quan, ngân hàng, chứng khoán, thống kê; trực tiếp làm nhiệm vụ Chủ tịch Hội đồng Chính sách tiền tệ quốc gia.

- Lao động, việc làm và các vấn đề xã hội, xuất khẩu lao động;

- Chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội;

- Công tác xóa đói, giảm nghèo;

- Sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước và phát triển các loại hình doanh nghiệp.

- Xử lý thường xuyên về công tác thi đua khen thưởng.

- Trưởng Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ và một số công việc khác có liên quan đến lĩnh vực công tác theo phân công của Thủ tướng.

c) Theo dõi và chỉ đạo các cơ quan: Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.

d) Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo theo các lĩnh vực có liên quan.

3. Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Phạm Gia Khiêm, Ủy viên Ban Cán sự đảng Chính phủ, Bí thư Ban Cán sự đảng Bộ Ngoại giao:

a) Trực tiếp làm nhiệm vụ Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao,

b) Đồng thời được phân công phụ trách các lĩnh vực công tác sau:

- Ngoại giao và quan hệ đối ngoại (bao gồm cả đối ngoại của Đảng, Nhà nước và nhân dân).

- Kinh tế đối ngoại, bao gồm:

+ Cơ chế, chính sách khuyến khích thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ phi chính phủ;

+ Hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện các cam kết quốc tế song phương, đa phương và Tổ chức Thương mại thế giới (WTO);

+ Quan hệ với các tổ chức quốc tế và khu vực, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài;

- Công tác biên giới và các vấn đề Biển Đông- Hải Đảo

- Các vấn đề về nhân quyền;

- Một số công việc khác có liên quan đến lĩnh vực công tác theo phân công của Thủ tướng.

c) Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo theo các lĩnh vực có liên quan.

4. Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng, Ủy viên Ban Cán sự đảng Chính phủ:

a) Trực tiếp làm nhiệm vụ Phó Thủ tướng, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng.

b) Đồng thời được phân công phụ trách các lĩnh vực công tác sau:

- Chuyên trách công tác phòng, chống tham nhũng;

- Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo;

- Phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội; phòng chống HIV/AIDS;

- Cải cách tư pháp gắn với tăng cường pháp chế, kỷ cương;

- Công tác đặc xá;

- Trưởng Ban chỉ đạo Tây Bắc và các công việc có liên quan khác theo phân công của Thủ tướng;

- Phối hợp công tác giữa Ban Cán sự đảng Chính phủ với Ban Bí thư Trung ương đảng; giữa Chính phủ với Tòa án nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

c) Theo dõi và chỉ đạo Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng, Bộ Tư pháp, Thanh tra Chính phủ và các cơ quan thuộc Chính phủ theo khối công việc có liên quan.

d) Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo theo các lĩnh vực có liên quan.

5. Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Ủy viên Ban Cán sự đảng Chính phủ:

a) Làm nhiệm vụ Phó Thủ tướng và trực tiếp phụ trách các lĩnh vực công tác sau:

- Theo dõi và chỉ đạo xử lý thường xuyên các công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Thủ tướng trong khối kinh tế ngành (ngoài các vấn đề Thủ tướng trực tiếp chỉ đạo), gồm: công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, thương mại và dịch vụ (cả thị trường nội địa và xuất nhập khẩu, chống buôn lậu và gian lận thương mại, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng), xây dựng, giao thông vận tải, tài nguyên và môi trường, khí tượng thủy văn, phòng, chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn;

- Theo dõi chỉ đạo việc thực hiện chiến lược và quy hoạch, kế hoạch bảo đảm năng lượng cho đất nước.

- Các dự án đầu tư trọng điểm quốc gia và các dự án nhóm A có nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước;

- Các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất;

- Các vấn đề kinh tế biển và phát triển nông thôn;

- Phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã;

- Các công việc có liên quan khác theo phân công của Thủ tướng;

b) Theo dõi và chỉ đạo các cơ quan: Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

c) Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo theo các lĩnh vực có liên quan.

6. Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân, Ủy viên Ban Cán sự đảng Chính phủ, Bí thư Ban Cán sự đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo:

a) Trực tiếp làm nhiệm vụ Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Đồng thời được phân công theo dõi và chỉ đạo xử lý thường xuyên các công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ trong các lĩnh vực công tác sau:

- Giáo dục, Đào tạo và dạy nghề;

- Khoa học và Công nghệ; sở hữu công nghiệp; công nghệ cao;

- Thông tin và truyền thông (báo chí, xuất bản, bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin);

- Văn hóa, du lịch; thể dục, thể thao;

- Các công việc có liên quan khác theo phân công của Thủ tướng;

c) Theo dõi và chỉ đạo các cơ quan: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Khoa học xã hội Việt Nam.

d) Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo theo các lĩnh vực có liên quan.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Các Thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận :

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Tập đoàn, Tổng Công ty 91;
- VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, TH (5b).

THỦ TƯỚNG


Nguyễn Tấn Dũng

 

 

 

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1120/QĐ-TTg năm 2007 Về việc phân công công tác của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng do Thủ tướng Chính phủ ban hành

  • Số hiệu: 1120/QĐ-TTg
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 24/08/2007
  • Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
  • Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
  • Ngày công báo: 03/09/2007
  • Số công báo: Từ số 636 đến số 637
  • Ngày hiệu lực: 24/08/2007
  • Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Tải văn bản