TỔNG QUAN VĂN BẢN
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Quyết định số 103/2026/QĐ-UBND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Quyết định được ban hành trên cơ sở triển khai các quy định tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 36/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy định chi tiết các khía cạnh liên quan đến phạm vi và nhóm đối tượng áp dụng các định mức phân cấp thẩm quyền trên địa bàn tỉnh:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định thẩm quyền phê duyệt chủ trương, dự kiến kinh phí/chi phí và dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; các hạng mục công trình xây dựng cải tạo trong dự án đã có; hoạt động quy hoạch sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước (NSNN).
- Phạm vi loại trừ: Không áp dụng đối với nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước giao thực hiện tự chủ của các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ tài chính do Chính phủ quy định.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nguồn chi thường xuyên NSNN tỉnh Thái Nguyên.
2. Thẩm quyền đối với nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị
Căn cứ theo Điều 3 của Quyết định, thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí được phân cấp cụ thể như sau:
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (đơn vị dự toán cấp 1): Quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị mình và các đơn vị dự toán trực thuộc sử dụng nguồn ngân sách cấp tỉnh (bao gồm cả nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện của các cơ quan, đơn vị cấp xã và các đơn vị trực thuộc cấp xã sử dụng nguồn ngân sách cấp xã (bao gồm cả nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên).
- Trách nhiệm cơ quan phê duyệt: Chịu trách nhiệm toàn diện về sự cần thiết, sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ hiện hành; đảm bảo hồ sơ rà soát chặt chẽ, phù hợp khả năng cân đối ngân sách, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí.
3. Thẩm quyền đối với công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng
Đối với việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng, thẩm quyền phê duyệt gắn liền với hạn mức kinh phí cụ thể:
- Hạn mức áp dụng: Tổng dự toán kinh phí tối đa không quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ.
- Cấp tỉnh: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (đơn vị dự toán cấp 1) quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí đối với các công trình của cơ quan mình và đơn vị trực thuộc sử dụng ngân sách cấp tỉnh.
- Cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí đối với các công trình thuộc cơ quan, đơn vị cấp xã và trực thuộc sử dụng ngân sách cấp xã.
- Yêu cầu quản lý: Người có thẩm quyền phê duyệt phải chịu trách nhiệm về tính khả thi, sự cần thiết, quy chuẩn định mức kỹ thuật - xây dựng và khả năng cân đối nguồn vốn được phân bổ.
4. Thẩm quyền quyết định thuê hàng hóa, dịch vụ
Nội dung phân cấp về việc phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thuê hàng hóa, dịch vụ được thực hiện tương ứng theo từng cấp ngân sách:
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: Phê duyệt cho cơ quan mình và các đơn vị dự toán trực thuộc sử dụng nguồn ngân sách cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Phê duyệt đối với các cơ quan, đơn vị cấp xã và các đơn vị trực thuộc sử dụng nguồn ngân sách cấp xã.
- Quy định trong trường hợp chưa có định mức: Trường hợp pháp luật chưa ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản, trang thiết bị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ vào tình hình thực tế, nhu cầu công việc để xem xét, quyết định phê duyệt trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả và tự cân đối trong phạm vi dự toán kinh phí được giao.
- Tuân thủ pháp luật chuyên ngành: Việc tổ chức thuê hàng hóa, dịch vụ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đấu thầu và các văn bản liên quan.
5. Thẩm quyền đối với hoạt động quy hoạch
Quyết định 103/2026/QĐ-UBND tách biệt và quy định rõ thẩm quyền trong 02 giai đoạn của hoạt động quy hoạch sử dụng nguồn chi thường xuyên:
- Phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch:
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định đối với cơ quan mình và đơn vị trực thuộc.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với các cơ quan, đơn vị cấp xã.
- Phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch:
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí cho đơn vị mình và các đơn vị cấp dưới trực thuộc.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc phạm vi quản lý của cấp xã.
6. Quy định chuyển tiếp và điều khoản thi hành
Các nội dung về việc chuyển tiếp chính sách, thời điểm thi hành và phân công tổ chức thực hiện:
- Quy định chuyển tiếp:
- Các nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, xây dựng, thuê dịch vụ (bao gồm các lĩnh vực công nghệ thông tin, khoa học công nghệ, chuyển đổi số, môi trường...) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực và đang thực hiện dở dang thì tiếp tục thực hiện theo văn bản phê duyệt trước đó.
- Các nhiệm vụ đã được phê duyệt, bố trí vốn trước ngày có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng các quy định pháp luật tại thời điểm phê duyệt dự toán cho đến khi hoàn thành quyết toán nhiệm vụ. Cơ quan sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý nguồn kinh phí.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 7 năm 2026.
- Trách nhiệm thực hiện: Các đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm toàn diện về hồ sơ, trình tự, thẩm quyền phân bổ, sử dụng và quyết toán; trường hợp phát sinh vướng mắc, tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để xem xét giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 103/2026/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 29 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG VÀ DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN MUA SẮM, SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ; THUÊ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ; SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 36/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc quản lý, sử dụng chi phí và định mức cho hoạt động quy hoạch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 8398/TTr-STC ngày 18/6/2026 và Công văn số 9908/STC-HCSN ngày 16/7/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quyết định quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí, dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 17, điểm b khoản 2 Điều 20, điểm b khoản 2 Điều 25, khoản 1 Điều 27 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 104/2026/NĐ-CP); điểm d khoản 4 Điều 9 Thông tư số 36/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc quản lý, sử dụng chi phí và định mức cho hoạt động quy hoạch.
2. Quyết định này không điều chỉnh đối với nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước giao thực hiện tự chủ của các cơ quan, đơn vị theo quy định của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Các nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị.
Điều 3. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị
Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên được thực hiện như sau:
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (đơn vị dự toán cấp 1) quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị của cơ quan, đơn vị mình và đơn vị dự toán trực thuộc sử dụng nguồn ngân sách cấp tỉnh (bao gồm nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị của các cơ quan, đơn vị cấp xã và các đơn vị trực thuộc các cơ quan, đơn vị cấp xã sử dụng nguồn ngân sách cấp xã (bao gồm nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên).
3. Cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm về sự cần thiết, sự phù hợp với nguyên tắc, tiêu chí, đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; chịu trách nhiệm về hồ sơ rà soát để ban hành theo thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, tiết kiệm, hiệu quả, không gây lãng phí.
Điều 4. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng
Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên được thực hiện như sau:
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (đơn vị dự toán cấp 1) quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị mình và đơn vị dự toán trực thuộc sử dụng nguồn ngân sách cấp tỉnh (bao gồm nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên) có tổng dự toán kinh phí tối đa không quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị cấp xã và các đơn vị trực thuộc các cơ quan, đơn vị cấp xã sử dụng nguồn ngân sách cấp xã (bao gồm nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên) có tổng dự toán kinh phí tối đa không quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ.
3. Cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm về sự cần thiết, sự phù hợp với nguyên tắc, tiêu chí, đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; chịu trách nhiệm về hồ sơ rà soát để ban hành theo thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, tiết kiệm, hiệu quả, không gây lãng phí.
Điều 5. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện thuê hàng hóa, dịch vụ
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (đơn vị dự toán cấp 1) quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện thuê hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, đơn vị mình và đơn vị dự toán trực thuộc sử dụng nguồn ngân sách cấp tỉnh (bao gồm nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện thuê hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị cấp xã và các đơn vị trực thuộc các cơ quan, đơn vị cấp xã sử dụng nguồn ngân sách cấp xã (bao gồm nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên).
3. Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm xác định nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ đảm bảo theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.
Trong trường hợp chưa có quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản, trang thiết bị; các cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình thực tế để xem xét, quyết định và phê duyệt nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả; việc phân bổ dự toán kinh phí thực hiện trong phạm vi dự toán được giao của cơ quan, đơn vị.
Điều 6. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (đơn vị dự toán cấp 1) quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị mình và đơn vị dự toán trực thuộc.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của các cơ quan, đơn vị cấp xã.
Điều 7. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (đơn vị dự toán cấp 1) quyết định phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị mình và đơn vị dự toán trực thuộc.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch của các cơ quan, đơn vị cấp xã.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các nhiệm vụ mua sắm tài sản, trang thiết bị; nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về xây dựng hoặc các nhiệm vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, bảo vệ môi trường và lĩnh vực khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành và đang thực hiện dở dang, các cơ quan, đơn vị tiếp tục thực hiện theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
2. Đối với các nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bố trí vốn trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo các quy định của pháp luật liên quan đến quản lý sử dụng nguồn kinh phí ở thời điểm phê duyệt dự toán cho đến khi quyết toán nhiệm vụ.
Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý sử dụng nguồn kinh phí được giao, đảm bảo đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 7 năm 2026.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm toàn diện về hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, về lập dự toán, phân bổ, giao dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định này bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
2. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, các cơ quan, đơn vị kịp thời tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 2Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020
- 3Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022
- 4Luật Đất đai 2024
- 5Luật Viễn thông 2023
- 6Luật Quy hoạch 2025
- 7Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 8Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
- 9Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 10Luật ngân sách nhà nước 2025
- 11Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025
- 12Luật Xây dựng 2025
- 13Thông tư 36/2026/TT-BTC hướng dẫn về quản lý, sử dụng chi phí và định mức cho hoạt động quy hoạch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Nghị định 104/2026/NĐ-CP quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách Nhà nước
- 15Quyết định 152/2026/QĐ-UBND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
Quyết định 103/2026/QĐ-UBND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 103/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/07/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Nguyễn Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
