Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 102/2026/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 25 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG, THÂN NHÂN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG, NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN DO NGÀNH NỘI VỤ QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 75/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng được sửa đổi, bổ sung Nghị định số 55/2023/NĐ-CP, Nghị định số 77/2024/NĐ-CP; Nghị định số 321/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số 44/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 95/2025/TT-BTC;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng, người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này phân cấp thẩm quyền quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Đối tượng áp dụng
a) Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Phân cấp thẩm quyền cho Sở Nội vụ
Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được giao để thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định pháp luật có liên quan, cụ thể:
1. Các khoản chi quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 44/2022/TT-BTC:
a) Chi đóng bảo hiểm y tế;
b) Hỗ trợ chi phí báo tử liệt sĩ;
c) Quà tặng của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; lãnh đạo Bộ, cơ quan trung ương đối với cơ sở nuôi dưỡng người có công với cách mạng, người có công với cách mạng và gia đình người có công với cách mạng;
d) Đón tiếp Đoàn đại biểu người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Nội vụ tổ chức đến thăm cơ quan trung ương;
đ) Chi xác định danh tính hài cốt liệt sĩ;
e) Chi hỗ trợ công tác mộ liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 của Nghị định số 128/2025/NĐ-CP;
g) Chi khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức thực hiện chế độ điều dưỡng tập trung.
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân các xã, phường
Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được giao để thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định pháp luật có liên quan, cụ thể:
1. Các chế độ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 44/2022/TT-BTC.
2. Chi hỗ trợ công tác mộ liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 của Nghị định số 128/2025/NĐ-CP.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nội vụ
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường về nội dung chuyên môn để lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và báo cáo kết quả thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng hằng năm;
b) Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến cho năm sau của Sở Nội vụ, đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ (Trung tâm Điều dưỡng Người có công) và các xã, phường gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Bộ Tài chính, đồng gửi Bộ Nội vụ;
c) Đề xuất phương án phân bổ kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến cho Sở Nội vụ, các xã, phường, đơn vị thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ và giao dự toán kinh phí;
d) Tổng hợp quyết toán kinh phí của Sở Nội vụ, đơn vị sử dụng ngân sách do Sở Nội vụ quản lý gửi Sở Tài chính tổng hợp chung.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến ở địa phương trong dự toán ngân sách địa phương năm sau, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài chính trước ngày 10 tháng 7 hằng năm;
b) Căn cứ nguồn kinh phí được ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu giao hằng năm và nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi của các đối tượng người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh do Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành;
c) Trên cơ sở báo cáo điều chỉnh, bổ sung dự toán kinh phí do Sở Nội vụ tổng hợp, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện điều chỉnh, bổ sung dự toán đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng theo đúng quy định;
d) Tổng hợp quyết toán; thực hiện công khai dự toán và quyết toán kinh phí chi thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của Sở Nội vụ và các xã, phường chung trong tổng quyết toán ngân sách địa phương hằng năm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến ở địa phương cho năm sau gửi Sở Nội vụ tổng hợp chung;
b) Phân bổ và giao, bổ sung dự toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến cho cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp;
c) Hằng tháng, tổ chức thực hiện chi trả chế độ trợ cấp thường xuyên cho đối tượng người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến đảm bảo trước ngày 05 hằng tháng;
d) Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được giao thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản pháp luật liên quan đến nội dung phân cấp thẩm quyền có thay đổi dẫn đến nội dung Quyết định này không còn phù hợp, Sở Nội vụ kịp thời báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung hoặc thay thế đảm bảo đúng quy định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị định 131/2021/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
- 2Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020
- 3Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng
- 4Thông tư 44/2022/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 55/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng
- 6Nghị định 77/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi theo Nghị định 55/2023/NĐ-CP
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 8Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 9Luật ngân sách nhà nước 2025
- 10Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 11Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý Nhà nước lĩnh vực nội vụ
- 12Nghị định 129/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nội vụ
- 13Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 14Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 15Thông tư 95/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2022/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng
Quyết định 102/2026/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng, người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 102/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/08/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Huỳnh Minh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
