TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 100/2024/QĐ-UBND CỦA UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngày ký ban hành, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số 100/2024/QĐ-UBND quy định chi tiết về điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn Thành phố. Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2017, mang lại hành lang pháp lý mới phù hợp với Luật Đất đai năm 2024.
- Phạm vi điều chỉnh và các trường hợp ngoại lệ không áp dụng
Quyết định này quy định về điều kiện, nguyên tắc và diện tích tối thiểu để thực hiện tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo các quy định riêng của Chính phủ.
- Đất do người sử dụng đất hiến tặng cho Nhà nước; đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân nhằm mục đích xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết.
- Thực hiện tách thửa đất hoặc hợp thửa đất để triển khai các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công và nhà ở. Đối với các khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì việc tách, hợp thửa phải tuân thủ đúng theo quy hoạch này.
- Thửa đất hoặc một phần thửa đất đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (ngoại trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm ban hành quyết định thu hồi đất nhưng không thực hiện).
- Đối tượng áp dụng quy định
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu, quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc thực hiện các thủ tục hành chính về tách thửa đất, hợp thửa đất.
- Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết các thủ tục liên quan đến đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nguyên tắc và điều kiện thực hiện tách thửa đất, hợp thửa đất
Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện, nguyên tắc chung được quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 220 Luật Đất đai năm 2024. Bổ sung vào đó, Quyết định 100/2024/QĐ-UBND quy định cụ thể về việc xử lý diện tích đất làm lối đi như sau:
- Trường hợp người sử dụng đất tự nguyện dành một phần diện tích đất để làm lối đi: Lối đi này phải được các bên liên quan thỏa thuận. Ủy ban nhân dân quận, huyện hoặc thành phố Thủ Đức có trách nhiệm căn cứ tình hình thực tế địa phương để kiểm tra, đánh giá và có ý kiến chấp thuận. Cụ thể, lối đi phải bảo đảm các điều kiện về an toàn phòng cháy chữa cháy, hệ thống cấp thoát nước và hạ tầng cấp điện trước khi cho phép tách hoặc hợp thửa.
- Phần diện tích đất được xác định làm lối đi sử dụng cho từ 02 thửa đất trở lên sẽ được chuyển sang hình thức "sử dụng chung" và được ghi nhận rõ trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Quy định chi tiết diện tích tối thiểu được phép tách thửa
Các thửa đất mới được hình thành cũng như thửa đất còn lại sau khi tách thửa (sau khi đã trừ đi phần diện tích thuộc quy hoạch công trình giao thông) phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về diện tích và kích thước tối thiểu như sau:
1. Đối với đất ở (thổ cư):
- Khu vực 1: Gồm các quận: 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình và Tân Phú. Diện tích tối thiểu là 36m², đồng thời chiều rộng mặt tiền và chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 03m.
- Khu vực 2: Gồm các quận: 7, 12, Bình Tân, thành phố Thủ Đức và thị trấn thuộc các huyện. Diện tích tối thiểu là 50m², đồng thời chiều rộng mặt tiền và chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 04m.
- Khu vực 3: Gồm các huyện: Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ (ngoại trừ khu vực thị trấn). Diện tích tối thiểu là 80m², đồng thời chiều rộng mặt tiền và chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 05m.
2. Đối với đất nông nghiệp:
- Tối thiểu 500m² đối với đất trồng cây hàng năm và đất nông nghiệp khác.
- Tối thiểu 1.000m² đối với đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất chăn nuôi tập trung.
- Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Xử lý chuyển tiếp: Các hồ sơ tách thửa đất, hợp thửa đất đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa được giải quyết xong thì cơ quan thẩm quyền sẽ căn cứ theo khoản 2 Điều 256 Luật Đất đai năm 2024 và Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND ngày 05/12/2017 của UBND Thành phố để tiếp tục xử lý.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 100/2024/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và chính thức thay thế Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND.
- Trách nhiệm thực hiện: UBND cấp huyện, thành phố Thủ Đức chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, ngăn chặn và xử lý nghiêm vi phạm về tách/hợp thửa tại địa phương, định kỳ báo cáo trước ngày 05/12 hàng năm. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh thực hiện đúng quy định, đồng thời tham mưu giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 100/2024/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA ĐẤT, ĐIỀU KIỆN HỢP THỬA ĐẤT VÀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Cản cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 10771/TTr-STNMT-QLĐ ngày 18 tháng 10 năm 2024, Báo cáo thẩm định số 6737/STP-VB ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Sở Tư pháp và kết quả biểu quyết của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định về điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Các trường hợp không áp dụng Quyết định này, gồm:
a) Bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của Chính phủ;
b) Đất hiến tặng cho Nhà nước, đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết;
c) Tách, hợp thửa đất để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, nhà ở; đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo quy hoạch này;
d) Thửa đất hoặc một phần thửa đất đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có quyết định thu hồi đất mà không thực hiện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu, có quyền và nghĩa vụ liên quan đến thực hiện thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục về tách thửa đất, hợp thửa đất theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Điều kiện, nguyên tắc tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện được quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 220 Luật Đất đai.
2. Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất để làm lối đi thì lối đi đó do các bên thỏa thuận và Ủy ban nhân dân quận, huyện và thành phố Thủ Đức có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương xem xét lối đi do các bên thỏa thuận có đảm bảo về công tác phòng cháy chữa cháy, về hệ thống cấp thoát nước, điện để có ý kiến chấp thuận trước khi thực hiện việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất.
Phần diện tích đất được xác định làm lối đi sử dụng cho nhiều thửa đất (từ 02 thửa đất trở lên) thì được chuyển sang hình thức sử dụng chung trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Điều 4. Diện tích tối thiểu được tách thửa
Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau tách thửa (đã trừ phân diện tích thuộc quy hoạch công trình giao thông) phải đảm bảo diện tích tối thiểu như sau:
1. Đối với thửa đất ở
| Khu vực | Thửa đất ở hình thành và thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa |
| Khu vực 1, gồm các quận: 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình và Tân Phú | Tối thiểu 36m2, có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 03m. |
| Khu vực 2, gồm các quận: 7, 12, Bình Tân, thành phố Thủ Đức và thị trấn các huyện | Tối thiểu 50m2, có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 04m. |
| Khu vực 3, gồm các huyện: Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, cần Giờ (ngoại trừ thị trấn) | Tối thiểu 80m2, có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 05m. |
2. Đối với thửa đất nông nghiệp
a) 500m2 đối với đất trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp khác.
b) 1.000m2 đối với đối với đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất chăn nuôi tập trung.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân quận, huyện và thành phố Thủ Đức có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, rà soát công tác tách thửa đất, hợp thửa đất trên địa bàn, ngăn chặn, xử lý nghiêm các trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện không đúng quy định. Định kỳ hàng năm (trước ngày 05 tháng 12 hàng năm) báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, kiểm tra Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai quận, huyện và thành phố Thủ Đức thực hiện việc tách thửa đất, hợp thửa đất theo quy định.
b) Tổng hợp vướng mắc, phối hợp với các Sở ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện và thành phố Thủ Đức rà soát, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
Hồ sơ tách thửa đất, hợp thửa đất đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận nhưng đến trước ngày Luật Đất đai số 3 1/2024/QH15, Luật Đất đai sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì cơ quan có thẩm quyền căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 256 Luật Đất đai năm 2024, Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định diện tích tối thiểu được tách thửa để thực hiện.
Điều 7. Hiệu lực của Quyết định
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định diện tích tối thiểu được tách thửa.
Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các sở, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố, Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Thủ Đức, quận, huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 60/2017/QĐ-UBND về quy định diện tích tối thiểu được tách thửa do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 41/2024/QĐ-UBND về Quy định hạn mức một số loại đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 ngày 10 tháng 1993; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3Quyết định 45/2024/QĐ-UBND quy định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được tách thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4Quyết định 49/2024/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Long An
Quyết định 100/2024/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 100/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/10/2024
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Bùi Xuân Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
