Quyết định 10/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 28 tháng 4 năm 2021 quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lấy ý kiến người dân có đất thu hồi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở xây dựng phương án bồi thường ban đầu, tạo sự đồng thuận trong nhân dân trước khi ban hành quyết định thu hồi đất chính thức.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) áp dụng riêng cho việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để lấy ý kiến người dân có đất thu hồi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2021. Hệ số này được ban hành đầu kỳ hàng năm và chỉ có ý nghĩa phục vụ công tác lấy ý kiến, không phải là giá đất cụ thể tại thời điểm ban hành quyết định thu hồi đất.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai khi bị Nhà nước thu hồi đất; và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất phi nông nghiệp
Hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp được phân chia chi tiết theo từng quận, huyện, thành phố thuộc Thành phố Hồ Chí Minh và theo từng vị trí đất cụ thể:
- Đất ở vị trí 1 (Mặt tiền đường): Áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt giáp với đường được quy định trong bảng giá đất. Hệ số K cụ thể cho từng địa bàn như sau:
- Quận 1, Quận 3, Quận 5, Quận 6, Quận 7: Hệ số K là 4,5.
- Quận 4, Quận 8, Quận Tân Bình, Quận Phú Nhuận: Hệ số K là 5,5.
- Quận 10: Hệ số K là 6,0.
- Quận 11: Hệ số K là 5,0.
- Quận 12: Hệ số K là 12,0.
- Quận Bình Thạnh: Hệ số K là 4,0.
- Quận Tân Phú, Thành phố Thủ Đức: Hệ số K là 7,5.
- Quận Gò Vấp: Hệ số K là 8,5.
- Quận Bình Tân, Huyện Bình Chánh: Hệ số K là 6,5.
- Huyện Nhà Bè: Hệ số K là 8,0.
- Huyện Cần Giờ: Hệ số K là 9,0.
- Huyện Hóc Môn: Hệ số K là 11,0.
- Huyện Củ Chi: Hệ số K là 13,0.
- Đối với các vị trí đất ở còn lại (Trong hẻm):
- Vị trí 2: Áp dụng cho thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên; giá đất được tính bằng 0,5 lần giá đất của vị trí 1.
- Vị trí 3: Áp dụng cho thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 3m đến dưới 5m; giá đất được tính bằng 0,8 lần giá đất của vị trí 2.
- Vị trí 4: Áp dụng cho các vị trí còn lại; giá đất được tính bằng 0,8 lần giá đất của vị trí 3.
- Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở:
- Đất thương mại, dịch vụ: Được tính bằng 80% giá đất ở liền kề.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại, dịch vụ; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất công trình sự nghiệp: Được tính bằng 60% giá đất ở liền kề.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Được tính bằng 60% giá đất ở liền kề.
- Đất giáo dục, y tế: Được tính bằng 60% giá đất ở liền kề.
- Đất tôn giáo: Được tính bằng 60% giá đất ở liền kề.
Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp được phân loại theo vị trí, khu vực địa lý và mục đích sử dụng cụ thể để áp dụng hệ số điều chỉnh phù hợp:
- Phân loại vị trí đất nông nghiệp:
- Vị trí 1: Tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 200m.
- Vị trí 2: Không tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất) trong phạm vi 400m.
- Vị trí 3: Các vị trí còn lại ngoài phạm vi của vị trí 1 và vị trí 2.
- Phân chia khu vực địa lý:
- Khu vực 1: Gồm các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Tân Bình, Tân Phú, Phú Nhuận, Gò Vấp và Bình Thạnh.
- Khu vực 2: Gồm Quận 7, Quận 12, Quận Bình Tân và Thành phố Thủ Đức.
- Khu vực 3: Gồm các huyện Bình Chánh, Củ Chi, Nhà Bè và Hóc Môn.
- Khu vực 4: Gồm huyện Cần Giờ.
- Hệ số điều chỉnh (K) cho từng khu vực và loại đất nông nghiệp:
- Khu vực 1: Hệ số K là 35 đối với trường hợp không đủ điều kiện công nhận đất ở, đất nông nghiệp mặt tiền đường, đất thuộc khu dân cư hiện hữu và đất cùng thửa với đất ở; Hệ số K là 30 đối với đất nông nghiệp ngoài khu dân cư (nông nghiệp thuần).
- Khu vực 2: Hệ số K là 25 đối với đất nông nghiệp mặt tiền đường, đất thuộc khu dân cư hiện hữu và đất cùng thửa với đất ở; Hệ số K là 20 đối với đất nông nghiệp ngoài khu dân cư (nông nghiệp thuần).
- Khu vực 3: Hệ số K là 20 đối với đất nông nghiệp mặt tiền đường, đất thuộc khu dân cư hiện hữu và đất cùng thửa với đất ở; Hệ số K là 15 đối với đất nông nghiệp ngoài khu dân cư (nông nghiệp thuần).
- Khu vực 4: Hệ số K là 15 đối với đất nông nghiệp mặt tiền đường, đất thuộc khu dân cư hiện hữu và đất cùng thửa với đất ở; Hệ số K là 10 đối với đất nông nghiệp ngoài khu dân cư (nông nghiệp thuần).
Cơ chế điều chỉnh linh hoạt và giải quyết vướng mắc
- Thẩm quyền điều chỉnh của địa phương: Trong quá trình thực hiện, tùy thuộc vào điều kiện thực tế của từng dự án, Ủy ban nhân dân Thành phố Thủ Đức và Ủy ban nhân dân các quận, huyện được phép chủ động rà soát, cân đối về mục đích sử dụng đất, vị trí, tuyến đường với các dự án có điều kiện hạ tầng kỹ thuật và kinh tế tương đồng đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt trong thời gian không quá 01 năm. Từ đó, địa phương có thể điều chỉnh hệ số cho phù hợp với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường để lập phương án lấy ý kiến người dân.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Trường hợp gặp khó khăn, vướng mắc trong quá trình áp dụng Quyết định này, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thành phố Thủ Đức có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2021.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Thủ Đức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, cùng thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2021/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn giá đất;
Thực hiện Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về việc cho phép áp dụng thí điểm cơ chế, quy trình đặc thù để rút ngắn thời gian thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và bàn giao mặt bằng dự án có thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2078/TTr-STNMT-KTĐ ngày 25 tháng 3 năm 2021; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 5990/STP-VB ngày 24 tháng 12 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quy định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lấy ý kiến người dân có đất thu hồi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất ban hành vào đầu kỳ hàng năm này chỉ có ý nghĩa để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lấy ý kiến người dân có đất thu hồi, không phải là giá đất cụ thể của loại đất thu hồi tại thời điểm quyết định thu hồi.
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất
1. Đối với đất phi nông nghiệp:
a) Đất ở vị trí 1: đất có vị trí mặt tiền đường áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt giáp với đường được quy định trong bảng giá đất.
| STT | Quận - huyện | Hệ số điều chỉnh giá đất K |
| 1 | Quận 1 | 4,5 |
| 2 | Quận 3 | 4,5 |
| 3 | Quận 4 | 5,5 |
| 4 | Quận 5 | 4,5 |
| 5 | Quận 6 | 4,5 |
| 6 | Quận 7 | 4,5 |
| 7 | Quận 8 | 5,5 |
| 8 | Quận 10 | 6 |
| 9 | Quận 11 | 5 |
| 10 | Quận 12 | 12 |
| 11 | Quận Tân Bình | 5,5 |
| 12 | Quận Bình Thạnh | 4 |
| 13 | Quận Phú Nhuận | 5,5 |
| 14 | Quận Tân Phú | 7,5 |
| 15 | Quận Gò Vấp | 8,5 |
| 16 | Quận Bình Tân | 6,5 |
| 17 | Huyện Bình Chánh | 6,5 |
| 18 | Huyện Nhà Bè | 8 |
| 19 | Huyện Cần Giờ | 9 |
| 20 | Huyện Hóc Môn | 11 |
| 21 | Huyện Củ Chi | 13 |
| 22 | Thành phố Thủ Đức | 7,5 |
b) Đối với các vị trí đất ở còn lại:
- Vị trí 2: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên thì tính bằng 0,5 của vị trí 1.
- Vị trí 3: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 3 đến dưới 5m thì tính bằng 0,8 của vị trí 2.
- Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có những vị trí còn lại tính bằng 0,8 của vị trí 3.
c) Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
- Đất thương mại, dịch vụ: tính bằng 80% giá đất ở liền kề.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất công trình sự nghiệp tính bằng 60% giá đất ở liền kề.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: tính bằng 60% giá đất ở liền kề.
- Đất giáo dục, y tế: tính bằng 60% giá đất ở liền kề.
- Đất tôn giáo: tính bằng 60% giá đất ở liền kề.
2. Đối với đất nông nghiệp:
a) Vị trí: chia thành ba (03) vị trí:
- Vị trí 1: tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 200m;
-Vị trí 2: không tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất) trong phạm vi 400m.
- Vị trí 3: các vị trí còn lại.
b) Khu vực:
- Khu vực 1, gồm: Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 8, Quận 10, Quận 11, quận Tân Bình, quận Tân Phú, quận Phú Nhuận, quận Gò vấp và quận Bình Thạnh.
- Khu vực 2, gồm: Quận 7, Quận 12, quận Bình Tân và thành phố Thủ Đức.
- Khu vực 3, gồm: huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, huyện Nhà Bè và huyện Hóc Môn.
- Khu vực 4, gồm: huyện Cần Giờ.
b) Hệ số điều chỉnh cho từng khu vực:
| STT | Vị trí | Hệ số điều chỉnh (K) |
| I | Khu vực 1 |
|
| 01 | Đối với các trường hợp không đủ điều kiện công nhận đất ở; Đất nông nghiệp mặt tiền đường, đất thuộc khu dân cư hiện hữu và đất cùng thửa với đất ở. | 35 |
| 02 | Đất nông nghiệp ngoài khu dân cư (nông nghiệp thuần) | 30 |
| II | Khu vực 2 |
|
| 01 | Đất nông nghiệp mặt tiền đường, đất thuộc khu dân cư hiện hữu và đất cùng thửa với đất ở. | 25 |
| 02 | Đất nông nghiệp ngoài khu dân cư (nông nghiệp thuần) | 20 |
| III | Khu vực 3 |
|
| 01 | Đất nông nghiệp mặt tiền đường, đất thuộc khu dân cư hiện hữu và đất cùng thửa với đất ở. | 20 |
| 02 | Đất nông nghiệp ngoài khu dân cư (nông nghiệp thuần) | 15 |
| IV | Khu vực 4 |
|
| 01 | Đất nông nghiệp mặt tiền đường, đất thuộc khu dân cư hiện hữu và đất cùng thửa với đất ở. | 15 |
| 02 | Đất nông nghiệp ngoài khu dân cư (nông nghiệp thuần) | 10 |
3. Trong quá trình thực hiện, tùy điều kiện cụ thể của dự án, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân quận, huyện được phép rà soát, cân đối (mục đích sử dụng đất, vị trí, tuyến đường...) với các dự án có điều kiện hạ tầng kỹ thuật và kinh tế tương đồng đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt trong khoảng thời gian không quá 01 năm để điều chỉnh hệ số cho phù hợp với giá chuyển nhượng để lấy ý kiến người dân đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 4. Các phát sinh vướng mắc
Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức phản ánh kịp thời đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2021.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1605/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt hệ số điều chỉnh, giá đất cụ thể làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường số 1 (đường Nguyễn Văn Huyên kéo dài) vào Trung tâm khu đô thị mới Tây Hồ Tây do thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 2917/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt hệ số điều chỉnh, giá đất cụ thể làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện Dự án xây dựng đường Văn Cao - Hồ Tây, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 5944/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Dự án Vòng xoay giao lộ Âu Cơ - Lũy Bán Bích, phường Tân Thành, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 5Quyết định 28/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lấy ý kiến người dân có đất thu hồi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022
- 6Quyết định 278/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2022
- 7Quyết định 633/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh kỳ Hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 28/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lấy ý kiến người dân có đất thu hồi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022
- 2Quyết định 278/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2022
- 3Quyết định 633/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh kỳ Hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 3Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 4Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 5Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 6Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 7Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 10Quyết định 1605/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt hệ số điều chỉnh, giá đất cụ thể làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường số 1 (đường Nguyễn Văn Huyên kéo dài) vào Trung tâm khu đô thị mới Tây Hồ Tây do thành phố Hà Nội ban hành
- 11Quyết định 2917/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt hệ số điều chỉnh, giá đất cụ thể làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện Dự án xây dựng đường Văn Cao - Hồ Tây, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
- 12Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 13Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 14Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao
- 15Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 16Quyết định 5944/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Dự án Vòng xoay giao lộ Âu Cơ - Lũy Bán Bích, phường Tân Thành, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh
- 17Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 18Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 19Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 20Nghị quyết 27/NQ-CP năm 2020 về cho phép áp dụng thí điểm cơ chế, quy trình đặc thù để rút ngắn thời gian thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bàn giao mặt bằng dự án có thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 21Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 10/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lấy ý kiến người dân có đất thu hồi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021
- Số hiệu: 10/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/05/2021
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Thành Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 37 đến số 38
- Ngày hiệu lực: 10/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
