Quyết định 1/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh trực tiếp đến các hoạt động đo đạc đất đai, bảo vệ môi trường, đấu giá quyền sử dụng đất, đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân tại địa phương.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi được ban hành kèm theo Quyết định này:
1. Sửa đổi quy định về mức thu phí đo đạc đất đai
Quyết định thực hiện sửa đổi mức phí đo đạc đã được quy định trước đó tại Mục II Danh mục phí kèm theo Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang. Mức phí mới được phân chia chi tiết theo khu vực (đô thị hoặc nông thôn), diện tích thửa đất và nhóm đất (đất nông nghiệp hoặc đất phi nông nghiệp) cụ thể như sau:
- Đối với đất thuộc khu vực đô thị:
- Thửa đất có diện tích từ 300m² trở xuống: Mức thu là 550 đồng/m² đối với nhóm đất nông nghiệp và 950 đồng/m² đối với nhóm đất phi nông nghiệp.
- Thửa đất có diện tích từ trên 300m² đến 1.000m²: Mức thu là 500 đồng/m² đối với nhóm đất nông nghiệp và 850 đồng/m² đối với nhóm đất phi nông nghiệp.
- Thửa đất có diện tích từ trên 1.000m² đến 3.000m²: Mức thu là 450 đồng/m² đối với nhóm đất nông nghiệp và 660 đồng/m² đối với nhóm đất phi nông nghiệp.
- Thửa đất có diện tích từ trên 3.000m² trở lên: Mức thu là 400 đồng/m² đối với nhóm đất nông nghiệp và 570 đồng/m² đối với nhóm đất phi nông nghiệp.
- Đối với đất thuộc khu vực nông thôn:
- Thửa đất có diện tích từ 300m² trở xuống: Mức thu là 440 đồng/m² đối với nhóm đất nông nghiệp và 750 đồng/m² đối với nhóm đất phi nông nghiệp.
- Thửa đất có diện tích từ trên 300m² đến 1.000m²: Mức thu là 400 đồng/m² đối với nhóm đất nông nghiệp và 670 đồng/m² đối với nhóm đất phi nông nghiệp.
- Thửa đất có diện tích từ trên 1.000m² đến 3.000m²: Mức thu là 360 đồng/m² đối với nhóm đất nông nghiệp và 520 đồng/m² đối với nhóm đất phi nông nghiệp.
- Thửa đất có diện tích từ trên 3.000m² trở lên: Mức thu là 320 đồng/m² đối với nhóm đất nông nghiệp và 450 đồng/m² đối với nhóm đất phi nông nghiệp.
2. Bổ sung phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
Nhằm tăng cường công tác quản lý và bảo vệ môi trường, tỉnh Hậu Giang bổ sung khoản phí bảo vệ môi trường áp dụng cho hai nhóm chất thải rắn với mức thu và tỷ lệ phân chia nguồn thu rõ ràng:
- Đối với chất thải rắn thông thường: Mức thu quy định là 30.000 đồng/tấn.
- Đối với chất thải rắn nguy hại: Mức thu quy định là 4.000.000 đồng/tấn.
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu phí bảo vệ môi trường: Đơn vị thu phí được trích lại 20% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí; 80% còn lại phải nộp vào Ngân sách nhà nước (NSNN).
3. Bổ sung phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Quy định mới bổ sung mức phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất và phân chia thành hai trường hợp cụ thể dựa trên mục đích sử dụng đất và quy mô diện tích:
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Mức thu phí được tính dựa trên giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm:
- Giá trị đất từ 200 triệu đồng trở xuống: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị đất từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị đất từ trên 500 triệu đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc mục đích xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Mức thu phí được tính dựa trên diện tích đất đưa ra đấu giá:
- Diện tích từ 0,5ha trở xuống: Mức thu là 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 0,5ha đến 2ha: Mức thu là 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 2ha đến 5ha: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 5ha: Mức thu là 5.000.000 đồng/hồ sơ.
4. Sửa đổi, bổ sung lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân
Quyết định thực hiện điều chỉnh cơ chế quản lý tài chính đối với lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân, đồng thời chuẩn hóa thuật ngữ pháp lý:
- Tỷ lệ phần trăm (%) trích lại: Đối với cả hai loại lệ phí này, đơn vị trực tiếp thu lệ phí được trích lại 70% để phục vụ công tác chuyên môn; 30% còn lại nộp vào Ngân sách nhà nước.
- Điều chỉnh câu chữ quy định: Bỏ cụm từ “cấp mới” đối với lệ phí đăng ký cư trú quy định tại Khoản 2, Mục Ic, Phần I Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND. Việc lược bỏ này giúp mở rộng phạm vi áp dụng lệ phí đối với các trường hợp đăng ký cư trú khác ngoài việc cấp mới.
5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quy định về điều khoản chuyển tiếp, hiệu lực và trách nhiệm thi hành của các cơ quan liên quan được xác định rõ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
- B bãi bỏ quy định cũ: B bãi bỏ hoàn toàn mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất đã được quy định trước đây tại Khoản 3, Mục XVIII Danh mục phí ban hành kèm theo Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND.
- Trách nhiệm hướng dẫn và triển khai: Giao Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Hậu Giang chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1/2014/QĐ-UBND | Vị Thanh, ngày 8 tháng 1 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ KHOẢN THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TRÍCH LẠI ĐƠN VỊ THU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí cư trú;
Căn cứ Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung một số khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi phí đo đạc quy định tại Mục II Danh mục phí ban hành kèm theo Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, như sau:
| TT | Phí đo đạc | Đất khu vực đô thị | Đất khu vực nông thôn | ||
| Giới hạn diện tích (m2) | Nhóm đất nông nghiệp (đồng/m2) | Nhóm đất phi nông nghiệp (đồng/m2) | Nhóm đất nông nghiệp (đồng/m2) | Nhóm đất phi nông nghiệp (đồng/m2) | |
| 01 | Thửa đất có diện tích từ 300m2 trở xuống | 550 | 950 | 440 | 750 |
| 02 | Thửa đất có diện tích trên 300m2 đến 1.000m2 | 500 | 850 | 400 | 670 |
| 03 | Thửa đất có diện tích trên 1.000m2 đến 3.000m2 | 450 | 660 | 360 | 520 |
| 04 | Thửa đất có diện tích trên 3.000m2 trở lên | 400 | 570 | 320 | 450 |
2. Bổ sung phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn:
| TT | Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm | ĐVT | Mức thu | Tỷ lệ (%) trích lại | |
| Đơn vị thu | NSNN | ||||
| 01 | Đối với chất thải rắn thông thường | đồng/tấn | 30.000 | 20% | 80% |
| 02 | Đối với chất thải rắn nguy hại | đồng/tấn | 4.000.000 | ||
3. Bổ sung phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:
a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
| TT | Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm | ĐVT | Mức thu |
|
|
| ||||
| 01 | Từ 200 triệu đồng trở xuống | đồng/hồ sơ | 100.000 |
|
| 02 | Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng | đồng/hồ sơ | 200.000 |
|
| 03 | Từ trên 500 triệu đồng | đồng/hồ sơ | 500.000 |
|
| TT | Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm | ĐVT | Mức thu |
|
|
| ||||
| 01 | Từ 0,5ha trở xuống | đồng/hồ sơ | 1.000.000 |
|
| 02 | Từ trên 0,5ha đến 2 ha | đồng/hồ sơ | 3.000.000 |
|
| 03 | Từ trên 2ha đến 5ha | đồng/hồ sơ | 4.000.000 |
|
| 04 | Từ trên 5ha | đồng/hồ sơ | 5.000.000 |
|
4. Sửa đổi, bổ sung lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân, như sau:
a) Tỷ lệ phần trăm (%) trích lại lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân:
| TT | Nội dung | Tỷ lệ (%) trích lại | |
| Đơn vị thu | NSNN | ||
| 01 | Lệ phí đăng ký cư trú | 70% | 30% |
| 02 | Lệ phí chứng minh dân dân | 70% | 30% |
b) Bỏ cụm từ “cấp mới” đối với lệ phí đăng ký cư trú quy định tại Khoản 2, Mục Ic, Phần I Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
Bãi bỏ mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 3, Mục XVIII Danh mục phí ban hành kèm theo Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Giao Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Hậu Giang phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 38/2013/QĐ-UBND bãi bỏ điểm 4, mục II - Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp tại bảng danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước, kèm theo Quyết định 42/2012/QĐ-UBND
- 2Quyết định 20/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3Quyết định 25/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí, phương thức thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4Quyết định 2121/QĐ-UBND điều chỉnh kế hoạch thu, chi phí, lệ phí năm 2013 của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Kạn
- 5Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 1Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị định 174/2007/NĐ-CP về việc phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
- 7Thông tư 07/2008/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 39/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 174/2007/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11 hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân do Bộ Công an ban hành
- 10Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 38/2013/QĐ-UBND bãi bỏ điểm 4, mục II - Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp tại bảng danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước, kèm theo Quyết định 42/2012/QĐ-UBND
- 12Quyết định 20/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
- 13Quyết định 25/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí, phương thức thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 14Quyết định 2121/QĐ-UBND điều chỉnh kế hoạch thu, chi phí, lệ phí năm 2013 của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Kạn
- 15Nghị quyết 20/2013/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Quyết định 1/2014/QĐ-UBND sửa đổi khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Số hiệu: 1/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/01/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Trần Công Chánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
