Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về việc sử dụng đất nông nghiệp và đất trồng lúa để xây dựng các công trình phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND quy định diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp và diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Lương Trọng Quỳnh.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 22 tháng 01 năm 2025.
- Văn bản thay thế: Thay thế hoàn toàn Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 & Điều 2)
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp (trừ đất lâm nghiệp) theo Luật Đất đai và diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa theo Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.
- Khái niệm công trình trên đất nông nghiệp: Là công trình phục vụ cho người lao động; công trình bảo quản nông sản, chứa thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ và các công trình phụ trợ khác.
- Khái niệm công trình trên đất trồng lúa: Là công trình xây dựng phục vụ sơ chế, bảo quan nông sản; kho chứa vật tư nông nghiệp, máy móc, dụng cụ lao động; trưng bày, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp.
- Đối tượng áp dụng: Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, xã); cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện; công chức làm công tác địa chính cấp xã; cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp và đất trồng lúa; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Quy định diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ sản xuất (Điều 3)
- Hạn mức diện tích xây dựng: Diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được vượt quá 5% tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng, và tối đa không quá 5.000 m2.
- Xác định diện tích đất sử dụng: Diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng làm căn cứ tính toán có thể bao gồm một thửa đất độc lập hoặc nhiều thửa đất liền kề nhau.
- Thống kê đất đai: Toàn bộ diện tích đất xây dựng các công trình này vẫn được thống kê là đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
Quy định đối với công trình xây dựng trên đất trồng lúa (Điều 4)
- Hạn mức diện tích: Diện tích đất xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất trên đất trồng lúa không quá 5% tổng diện tích đất trồng lúa, tối đa không quá 5.000 m2.
- Vị trí xây dựng: Được phép xây dựng tại một hoặc nhiều vị trí khác nhau trong khu vực đất trồng lúa của người sử dụng đất.
- Thủ tục đất đai: Diện tích đất xây dựng công trình này không phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và tiếp tục được thống kê là đất trồng lúa.
- Các điều kiện bắt buộc khi xây dựng:
- Không gây ảnh hưởng đến hệ thống công trình thủy lợi, đê điều, giao thông nội đồng và diện tích đất trồng lúa liền kề.
- Công trình chỉ được phép xây dựng tối đa 01 tầng, tuyệt đối không được xây dựng tầng hầm.
- Khu vực đất trồng lúa được phép xây dựng công trình phải là khu vực tập trung, có tổng diện tích tối thiểu từ 50 ha trở lên.
- Việc thi công xây dựng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước (Điều 5)
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi quy định này đến cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp trên địa bàn để nghiêm túc chấp hành.
- Công tác thanh tra, giám sát: Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất, tăng cường kiểm tra, giám sát nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
- Trách nhiệm giải trình: UBND cấp huyện và cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh nếu để xảy ra sai phạm mà không kịp thời ngăn chặn, xử lý.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, UBND cấp xã tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện để trình cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều khoản thi hành và Hiệu lực pháp lý (Điều 6 & Điều 7)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2025.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2025/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 10 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ TRỰC TIẾP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ DIỆN TÍCH, VỊ TRÍ, MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CỦA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG PHỤC VỤ TRỰC TIẾP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 18/TTr-STNMT ngày 08 tháng 01 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai (trừ trường hợp xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất lâm nghiệp) và diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
2. Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp xây dựng trên đất nông nghiệp là công trình để phục vụ cho người lao động; công trình bảo quản nông sản, chứa thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ và các công trình phụ trợ khác.
3. Công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa là công trình xây dựng phục vụ sơ chế, bảo quản nông sản; kho chứa vật tư nông nghiệp, máy móc, dụng cụ lao động; trưng bày, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện, công chức làm công tác địa chính cấp xã.
2. Người sử dụng đất là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp và đất trồng lúa.
3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất nông nghiệp, đất trồng lúa.
Điều 3. Diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp
1. Diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp không quá 5% tổng diện tích đất, tối đa không quá 5.000 m2.
2. Diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng quy định tại Điều này bao gồm một thửa đất hoặc nhiều thửa đất liền kề.
3. Diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại Điều này được thống kê là đất nông nghiệp.
Điều 4. Diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa
1. Diện tích đất của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa không quá 5% tổng diện tích đất, tối đa không quá 5.000m2.
2. Vị trí công trình: được xây dựng tại một hoặc nhiều vị trí khác nhau trong khu vực đất trồng lúa.
3. Diện tích đất xây dựng công trình theo quy định tại Điều này không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất và được thống kê là đất trồng lúa.
4. Công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa phải đảm bảo tuân thủ các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ, cụ thể:
a) Không làm ảnh hưởng đến công trình thủy lợi, công trình đê điều, giao thông nội đồng, diện tích đất trồng lúa liền kề.
b) Công trình chỉ được xây dựng 01 tầng, không được xây dựng tầng hầm.
c) Khu vực đất trồng lúa được phép xây dựng công trình phải tập trung, có diện tích tối thiểu từ 50 ha.
d) Việc xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh
1. Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt đến đội ngũ cán bộ, công chức, người lao động và người dân, doanh nghiệp trên địa bàn để chấp hành nghiêm quy định tại Quyết định này.
2. Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất Quyết định này trên địa bàn đảm bảo nghiêm minh, khách quan; thực hiện kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra vi phạm mà không được ngăn chặn, xử lý kịp thời.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp, báo cáo cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh để tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn Quy định diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 7. Điều khoản thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 32/2024/QĐ-UBND quy định diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 2Quyết định 57/2024/QĐ-UBND quy định diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 3Quyết định 38/2024/QĐ-UBND hướng dẫn sử dụng một phần diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 06/2025/QĐ-UBND quy định diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp và diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 06/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/01/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Lương Trọng Quỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
