TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 06/2016/QĐ-UBND VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH TÂY NINH
Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ban hành Quy định về tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, thúc đẩy và nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT, phục vụ công tác cải cách hành chính và xây dựng chính quyền điện tử tại địa phương.
1. Quy định chung và Hiệu lực thi hành (Điều 1 - Điều 4)
Quyết định này ban hành kèm theo Quy định chi tiết về tổ chức thực hiện ứng dụng CNTT trong các cơ quan Nhà nước tỉnh Tây Ninh. Văn bản có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện. Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn.
2. Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận chuyên trách về Công nghệ thông tin (Điều 5)
Bộ phận chuyên trách CNTT tại các cơ quan Nhà nước có vai trò tham mưu và thực thi kỹ thuật với các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Tham mưu cho người đứng đầu cơ quan xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT hàng năm và theo từng giai đoạn của đơn vị.
- Xây dựng quy chế, quy định nội bộ về hoạt động ứng dụng CNTT để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được ban hành.
- Quản lý hạ tầng kỹ thuật, bảo đảm các hệ thống, phần mềm ứng dụng hoạt động ổn định, an toàn thông tin phục vụ công tác cải cách hành chính của ngành hoặc địa phương.
- Duy trì hoạt động của Cổng/Trang thông tin điện tử; quản trị các phần mềm dùng chung và bảo đảm kỹ thuật cho việc cung cấp dịch vụ hành chính công.
- Tham mưu đánh giá, phân loại kết quả ứng dụng CNTT của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
- Đối với Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện, thực hiện nhiệm vụ quản lý hạ tầng kỹ thuật, bảo đảm an toàn thông tin, duy trì Trang thông tin điện tử và bảo đảm kỹ thuật dịch vụ hành chính công.
3. Nhiệm vụ cụ thể của cán bộ chuyên trách Công nghệ thông tin (Điều 6)
Cán bộ chuyên trách CNTT chịu trách nhiệm trực tiếp về mặt kỹ thuật và tham mưu nghiệp vụ cho lãnh đạo cơ quan, bao gồm:
- Tuân thủ nghiêm túc các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ, Ngành Trung ương và của UBND tỉnh Tây Ninh.
- Quản trị, bảo đảm hệ thống mạng LAN hoạt động ổn định; phòng chống virus máy tính; thực hiện bảo mật và lưu trữ dữ liệu dự phòng định kỳ; kết nối thông suốt với mạng WAN của tỉnh và cấu hình hệ thống theo hướng dẫn.
- Tham mưu và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo đơn vị và Sở Thông tin và Truyền thông về việc triển khai các chương trình, kế hoạch, dự án CNTT; xây dựng quy chế, tài liệu hướng dẫn và tổ chức tập huấn triển khai ứng dụng hệ thống thông tin.
- Vận hành, hướng dẫn sử dụng các phần mềm dùng chung và dùng riêng; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; trực tiếp giải quyết các sự cố máy tính, mạng và ứng dụng CNTT tại đơn vị.
- Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng các chương trình, kế hoạch CNTT của tỉnh, ngành và địa phương; tham dự đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu và các cuộc họp giao ban chuyên đề.
- Tham mưu bảo đảm kỹ thuật cho việc cung cấp và giải quyết dịch vụ hành chính công.
- Phối hợp chặt chẽ, giữ liên lạc thường xuyên với bộ phận chuyên môn của Sở Thông tin và Truyền thông trong quá trình vận hành hệ thống.
- Tham mưu thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình ứng dụng CNTT của đơn vị.
4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quản lý và phối hợp (Điều 7 - Điều 11)
Quy định phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cơ quan chức năng nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong triển khai:
- Sở Thông tin và Truyền thông: Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh về quy hoạch, chiến lược, kế hoạch trung - dài hạn và hàng năm về ứng dụng CNTT; phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng cơ chế chính sách cho cán bộ CNTT; lập dự toán kinh phí sự nghiệp CNTT hàng năm gửi Sở Tài chính; quản lý các dự án CNTT; xây dựng quy định thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin chỉ đạo; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ; theo dõi, đánh giá kết quả ứng dụng CNTT toàn tỉnh và tổ chức họp giao ban định kỳ (6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất).
- Sở Nội vụ: Kiểm tra, đôn đốc việc bố trí công chức, viên chức chuyên trách CNTT đúng tiêu chuẩn và biên chế; phối hợp tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ này.
- Sở Tài chính: Thẩm định và tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí sự nghiệp CNTT hàng năm và các cơ chế tài chính phù hợp dựa trên đề xuất của Sở Thông tin và Truyền thông.
- Công an tỉnh: Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, bảo đảm an ninh trong quá trình ứng dụng CNTT tại các cơ quan Nhà nước.
- Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và cấp xã: Xây dựng và thực hiện kế hoạch CNTT của đơn vị; triển khai các nhiệm vụ khẩn cấp khi có yêu cầu; đánh giá tác động của CNTT đối với cải cách hành chính; bảo đảm trang thiết bị làm việc cho cán bộ CNTT; tạo điều kiện cho cán bộ CNTT tham gia các khóa tập huấn, đào tạo nghiệp vụ.
5. Cơ chế phối hợp, chế độ báo cáo và tổ chức thực hiện (Điều 12 - Điều 14)
Để đảm bảo tính liên thông và hiệu quả vận hành, quy định đề ra các nguyên tắc phối hợp và báo cáo cụ thể:
- Phối hợp liên cơ quan: Khuyến khích các cơ quan phối hợp triển khai các sáng kiến, dự án CNTT chung nhằm tăng cường sự tương thích hạ tầng thông tin và tạo thuận lợi cho giao dịch điện tử giữa các cơ quan nhà nước, cũng như giữa nhà nước với tổ chức, cá nhân.
- Chế độ báo cáo: Các cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo định kỳ kết quả ứng dụng CNTT về Sở Thông tin và Truyền thông theo các mốc thời gian: 3 tháng (trước ngày 15/3), 6 tháng (trước ngày 15/6), 9 tháng (trước ngày 15/9), và cả năm (trước ngày 15/12), hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
- Điều khoản áp dụng: Những nội dung chưa được quy định tại văn bản này sẽ áp dụng theo Luật Công nghệ thông tin 2006, Nghị định số 64/2007/NĐ-CP và Thông tư số 11/2015/TT-BTTTT. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2016/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 09 tháng 03 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông Tây Ninh tại Tờ trình số 02/TTr-STTTT ngày 11 tháng 01 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức thực hiện ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06 /2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về quản lý chuyên môn, nghiệp vụ Công nghệ thông tin và tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã (gọi tắt là cơ quan Nhà nước) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan Nhà nước và các cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin là công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, được giao nhiệm vụ giúp thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước về công nghệ thông tin hoặc đảm nhiệm việc triển khai ứng dụng, quản trị các hệ thống công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước.
2. Đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin gồm các Phòng, Trung tâm thuộc các cơ quan được giao nhiệm vụ giúp thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước về công nghệ thông tin hoặc đảm nhiệm việc triển khai ứng dụng, quản trị các hệ thống công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước.
3. Nội dung quản lý nhà nước về công nghệ thông tin được quy định tại Điều 6 Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006.
Chương II
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 4. Bộ phận, đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin
1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin của tỉnh.
2. Đối với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
a) Cơ quan có Phòng hoặc Trung tâm công nghệ thông tin thì Phòng hoặc Trung tâm đó là bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin.
b) Các cơ quan chưa có bộ phận chuyên trách công nghệ thông tin thì thành lập Tổ chuyên trách công nghệ thông tin để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn về công nghệ thông tin. Tổ trưởng là Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Tổ chức, hành chính; thành viên là công chức (viên chức) chuyên trách công nghệ thông tin và một số cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về cải cách hành chính và công nghệ thông tin. Người đứng đầu cơ quan quyết định thành lập Tổ chuyên trách công nghệ thông tin theo thẩm quyền.
3. Đối với cấp huyện
a) Phòng Văn hóa và Thông tin là cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin của cấp huyện, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác quản lý Nhà nước về công nghệ thông tin tại địa phương.
b) Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong công tác tổ chức thực hiện, triển khai sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cải cách hành chính tại huyện, thành phố và Cổng thông tin của đơn vị.
4. Đối với cấp xã: Văn phòng HĐND-UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ chuyên trách về công nghệ thông tin.
5. Cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin được bố trí tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này phải đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ đáp ứng các quy định hiện hành.
Điều 5. Chức năng và nhiệm vụ chính của bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin
1. Tham mưu giúp người đứng đầu cơ quan Nhà nước xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm và từng giai đoạn của cơ quan, đơn vị mình.
2. Xây dựng quy chế, quy định và tổ chức hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan, đơn vị trình người đứng đầu cơ quan Nhà nước xem xét, quyết định và tổ chức thực hiện sau khi có quyết định.
3. Quản lý hạ tầng kỹ thuật và đảm bảo các hệ thống, phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin hoạt động tốt phục vụ công tác cải cách hành chính của ngành hoặc địa phương; đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin.
4. Duy trì hoạt động Cổng/Trang thông tin điện tử; quản trị các phần mềm dùng chung của đơn vị; tổ chức triển khai bảo đảm kỹ thuật cho việc cung cấp dịch vụ hành chính công.
5. Tham mưu đánh giá, phân loại kết quả ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị trực thuộc ngành, địa phương, đơn vị.
6. Văn phòng HĐND-UBND các huyện, thành phố thực hiện khoản 3, khoản 4 Điều này.
Điều 6. Nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin
1. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ, Ngành Trung ương và của Ủy ban nhân dân tỉnh trong triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan, đơn vị.
2. Quản trị và đảm bảo hệ thống mạng LAN tại cơ quan, đơn vị hoạt động ổn định; phòng chống virus máy tính lây nhiễm; bảo mật và thường xuyên lưu trữ dữ liệu dự phòng; kết nối thông suốt với mạng WAN của Tỉnh, các dịch vụ cơ bản; cấu hình hệ thống, thiết lập địa chỉ IP tại máy trạm của đơn vị và các thiết bị theo quy chế quản lý và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông.
3. Tham mưu và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cơ quan, đơn vị và Sở Thông tin và Truyền thông về việc triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án, đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của đơn vị mình, đảm bảo hệ thống vận hành thông suốt, ổn định và liên tục; tham mưu cho lãnh đạo cơ quan, đơn vị xây dựng và ban hành các quy chế, tài liệu hướng dẫn, tổ chức tập huấn triển khai ứng dụng các hệ thống thông tin theo chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh tại cơ quan, đơn vị mình.
4. Vận hành, hướng dẫn sử dụng các hệ thống công nghệ thông tin, các phần mềm dùng riêng và dùng chung trong cơ quan, đơn vị; bảo đảm kỹ thuật, an toàn và an ninh thông tin; đảm nhận việc giải quyết sự cố máy tính, hệ thống mạng và các ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan, đơn vị.
5. Tham gia góp ý xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh, ngành và địa phương; tham dự đầy đủ, nghiêm túc các Chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao và chuyên sâu về công nghệ thông tin; họp, giao ban chuyên đề do Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức hoặc Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức.
6. Tham mưu cho lãnh đạo cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai, bảo đảm kỹ thuật cho việc cung cấp, giải quyết dịch vụ hành chính công.
7. Thường xuyên phối hợp, trao đổi thông tin và giữ mối liên hệ với các bộ phận chuyên môn về công nghệ thông tin của Sở Thông tin và Truyền thông, trong quá trình vận hành, xây dựng hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị.
8. Tham mưu lãnh đạo cơ quan, đơn vị chế độ báo cáo đột xuất và định kỳ về ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị theo quy định.
Chương III
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ PHỐI HỢP THỰC HIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Đề xuất, tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng quy hoạch, chiến lược, kế hoạch trung hạn, dài hạn phát triển công nghệ thông tin và phát triển đội ngũ cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước, góp phần phát triển chương trình công nghệ thông tin của Tỉnh; xây dựng kế hoạch hàng năm về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.
2. Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu xây dựng cơ chế chính sách, tiêu chuẩn nghiệp vụ đối với cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
3. Xây dựng dự toán kinh phí sự nghiệp công nghệ thông tin hàng năm ngân sách hàng năm và các cơ chế tài chính đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin, phù hợp với từng cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh để gửi Sở Tài chính thẩm định, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện.
4. Phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn xây dựng, triển khai hiệu quả các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước và thực hiện quản lý các dự án công nghệ thông tin theo quy định.
5. Xây dựng quy định về thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
6. Tổ chức tập huấn, chuyển giao, đào tạo, bồi dưỡng về chính sách, pháp luật; công tác quản trị, vận hành, bảo đảm an toàn và an ninh các hệ thống công nghệ thông tin, các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ phụ trách và đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin trong toàn tỉnh; hướng dẫn về tổ chức hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin ở cơ quan Nhà nước các cấp.
7. Theo dõi, đánh giá kết quả triển khai ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ và đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin các cấp, các ngành báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
8. Định kỳ 6 tháng, một năm hoặc đột xuất, Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức họp giao ban với cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin và đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin để kiểm điểm công việc và triển khai các chủ trương nhiệm vụ cần thiết nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước.
9. Các nhiệm vụ khác về công nghệ thông tin theo chức năng nhiệm vụ và các quy định liên quan.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Kiểm tra, đôn đốc các Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các cấp bố trí công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin đúng theo quy định về tiêu chuẩn và biên chế. Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Căn cứ Kế hoạch dự toán đề nghị của Sở thông tin và Truyền thông và tình hình khả năng ngân sách thẩm định, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí sự nghiệp công nghệ thông tin hàng năm và các cơ chế tài chính khác đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin, phù hợp với từng cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Điều 10. Trách nhiệm Công an tỉnh
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhằm đảm bảo an ninh trong quá trình thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm, từng giai đoạn về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của mình.
2. Triển khai các nhiệm vụ khẩn cấp khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
3. Đánh giá tác động của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính của đơn vị.
4. Đảm bảo trang bị đầy đủ về điều kiện và thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác nghiên cứu, thực hiện chuyên môn cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin.
5. Tạo mọi điều kiện cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tham gia đầy đủ các đợt triệu tập, tập huấn có liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin do Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức hoặc cử đi đào tạo nghiệp vụ theo các chương trình phù hợp.
Điều 12. Phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước trong ứng dụng công nghệ thông tin
Khuyến khích các cơ quan Nhà nước các cấp triển khai các sáng kiến, chương trình, dự án ứng dụng công nghệ thông tin có sự phối hợp từ hai cơ quan trở lên nhằm mục tiêu:
1. Tăng cường sự tương thích giữa các cơ sở hạ tầng thông tin của các cơ quan Nhà nước.
2. Tạo điều kiện thuận lợi cho giao dịch điện tử giữa các cơ quan Nhà nước và giữa cơ quan Nhà nước với tổ chức cá nhân.
Điều 13. Chế độ báo cáo
1. Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng các biểu, mẫu báo cáo định kỳ, đột xuất, chuyên đề về công nghệ thông tin và hướng dẫn các đơn vị thực hiện; tổng hợp, đánh giá, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực công nghệ thông tin theo quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị định kỳ 3 tháng (trước ngày 15/3), 6 tháng (trước ngày 15/6), 9 tháng (trước 15/9), năm (trước ngày 15/12) hoặc theo yêu cầu đột xuất báo cáo kết quả ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị theo biểu mẫu hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông.
Điều 14. Tổ chức thực hiện
1. Những nội dung liên quan chưa được quy định tại Quy định này sẽ được thực hiện theo Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006, Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước và Thông tư số 11/2015/TT-BTTTT ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng nhân lực công nghệ thông tin chuyên nghiệp.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./.
- 1Kế hoạch 49/KH-UBND ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hóa năm 2016
- 2Quyết định 13/2016/QĐ-UBND về sửa đổi Quy chế Quản lý đầu tư ứng dụng Công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành theo Quyết định 03/2011/QĐ-UBND
- 3Quyết định 04/2016/QĐ-UBND Quy định đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 4Quyết định 20/2016/QĐ-UBND về Quy chế bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1Luật Công nghệ thông tin 2006
- 2Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 3Thông tư 11/2015/TT-BTTTT quy định chuẩn kỹ năng nhân lực công nghệ thông tin chuyên nghiệp do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Kế hoạch 49/KH-UBND ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hóa năm 2016
- 6Quyết định 13/2016/QĐ-UBND về sửa đổi Quy chế Quản lý đầu tư ứng dụng Công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành theo Quyết định 03/2011/QĐ-UBND
- 7Quyết định 04/2016/QĐ-UBND Quy định đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 8Quyết định 20/2016/QĐ-UBND về Quy chế bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 06/2016/QĐ-UBND quy định về tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Số hiệu: 06/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/03/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Nguyễn Thanh Ngọc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
