Quyết định 06/2012/QĐ-UBND ban hành quy định chi tiết về mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động thu phí giao thông đường thủy, áp dụng cho các phương tiện và người đi bộ khi tham gia giao thông qua các bến phà trên địa bàn tỉnh.
- Biểu mức thu phí qua phà chi tiết (Đơn vị tính: Đồng/lượt)
Mức phí được phân chia cụ thể theo hai tuyến qua sông Luộc và qua sông Hồng đối với từng nhóm đối tượng như sau:
- Người đi bộ: Qua sông Luộc là 1.000 đồng/lượt; Qua sông Hồng là 2.000 đồng/lượt.
- Người đi xe đạp: Qua sông Luộc là 3.000 đồng/lượt; Qua sông Hồng là 4.000 đồng/lượt.
- Người đi xe máy:
- Không chở hàng: Qua sông Luộc là 5.000 đồng/lượt; Qua sông Hồng là 6.000 đồng/lượt.
- Có chở hàng: Qua sông Luộc là 7.000 đồng/lượt; Qua sông Hồng là 8.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 4 chỗ ngồi trở xuống: Qua sông Luộc là 20.000 đồng/lượt; Qua sông Hồng là 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 5 chỗ ngồi đến dưới 24 chỗ: Qua sông Luộc là 25.000 đồng/lượt; Qua sông Hồng là 30.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên: Qua sông Luộc là 30.000 đồng/lượt; Qua sông Hồng là 35.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô trọng tải dưới 1,5 tấn:
- Không chở hàng: Qua sông Luộc là 25.000 đồng/lượt; Qua sông Hồng là 30.000 đồng/lượt.
- Có chở hàng: Qua sông Luộc là 30.000 đồng/lượt; Qua sông Hồng là 35.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô trọng tải từ 1,5 tấn đến 3,5 tấn:
- Không chở hàng: Qua sông Luộc là 30.000 đồng/lượt; Qua sông Hồng là 35.000 đồng/lượt.
- Có chở hàng: Qua sông Luộc là 40.000 đồng/lượt; Qua sông Hồng là 45.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô trọng tải trên 3,5 tấn đến 5 tấn:
- Không chở hàng: Qua sông Luộc là 35.000 đồng/lượt; Qua sông Hồng là 40.000 đồng/lượt.
- Có chở hàng: Qua sông Luộc là 45.000 đồng/lượt; Qua sông Hồng là 50.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn:
- Không chở hàng: Qua sông Luộc là 45.000 đồng/lượt; Qua sông Hồng là 50.000 đồng/lượt.
- Có chở hàng: Qua sông Luộc là 60.000 đồng/lượt; Qua sông Hồng là 65.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô trọng tải trên 10 tấn:
- Không chở hàng: Qua sông Luộc là 70.000 đồng/lượt; Qua sông Hồng là 75.000 đồng/lượt.
- Có chở hàng: Qua sông Luộc là 120.000 đồng/lượt; Qua sông Hồng là 130.000 đồng/lượt.
- Động vật (Trâu, bò, bê, nghé): Qua sông Luộc là 5.000 đồng/lượt; Qua sông Hồng là 6.000 đồng/lượt.
- Quy định về chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Cơ chế quản lý tài chính đối với số tiền phí thu được từ hoạt động vận hành phà được phân định rõ ràng dựa trên loại hình đơn vị khai thác:
- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện thu phí qua phà mà không được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động: Được phép giữ lại và sử dụng 100% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động, duy tu, bảo dưỡng phương tiện và bến bãi.
- Đối với các doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh dịch vụ phà chuyên chở qua sông: Toàn bộ số phí thu được từ người dân và phương tiện được tính trực tiếp vào doanh thu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân đó, thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước theo quy định hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định cụ thể về thời gian áp dụng và các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành như sau:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Đồng thời, tất cả các quy định trước đây của tỉnh Hưng Yên có nội dung trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm tổ chức thực hiện bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ chuyên chở và thu phí phà; các doanh nghiệp, cá nhân trực tiếp kinh doanh dịch vụ phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên cùng thủ trưởng các đơn vị liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2012/QĐ-UBND | Hưng Yên, ngày 16 tháng 8 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ QUA PHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH12 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND ngày 20/7/2012 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 118/TT-STC ngày 29/5/2012 về việc đề nghị phê duyệt điều chỉnh mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau
1. Mức thu:
Đơn vị tính: Đồng/lượt
| STT | Đối tượng thu | Mức thu | |
| Qua sông Luộc | Qua sông Hồng | ||
| 1 | Người đi bộ | 1.000 | 2.000 |
| 2 | Người đi xe đạp | 3.000 | 4.000 |
| 3 | Người đi xe máy: |
|
|
|
| - Không chở hàng | 5.000 | 6.000 |
|
| - Có chở hàng | 7.000 | 8.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 4 chỗ ngồi trở xuống | 20.000 | 25.000 |
| 5 | Xe ô tô từ 5 chỗ ngồi đến dưới 24 chỗ | 25.000 | 30.000 |
| 6 | Xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên | 30.000 | 35.000 |
| 7 | Xe ô tô trọng tải dưới 1,5 tấn: |
|
|
|
| - Không chở hàng | 25.000 | 30.000 |
|
| - Có chở hàng | 30.000 | 35.000 |
| 8 | Xe ô tô trọng tải từ 1,5 tấn đến 3,5 tấn: |
|
|
|
| - Không chở hàng | 30.000 | 35.000 |
|
| - Có chở hàng | 40.000 | 45.000 |
| 9 | Xe ô tô trọng tải trên 3,5 tấn đến 5 tấn: |
|
|
|
| - Không chở hàng | 35.000 | 40.000 |
|
| - Có chở hàng | 45.000 | 50.000 |
| 10 | Xe ô tô trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn: |
|
|
|
| - Không chở hàng | 45.000 | 50.000 |
|
| - Có chở hàng | 60.000 | 65.000 |
| 11 | Xe ô tô trọng tải trên 10 tấn: |
|
|
|
| - Không chở hàng | 70.000 | 75.000 |
|
| - Có chở hàng | 120.000 | 130.000 |
| 12 | Trâu, bò, bê, nghé | 5.000 | 6.000 |
2. Chế độ quản lý, sử dụng phí thu được:
- Đơn vị thu phí qua phà là đơn vị sự nghiệp không được nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, được sử dụng 100% số phí thu được.
- Các doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh phà chuyên chở qua sông, số phí thu được là doanh thu của doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành; các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp thực hiện việc chuyên chở và thu phí phà qua sông; các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh phà chuyên chở qua sông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 13/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua Phà Đồng Tháp
- 2Quyết định 33/2007/QĐ-UBND về Quy định thu phí qua phà Cao Lãnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- 3Quyết định 23/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua phà Mỹ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 4Quyết định 2129/QĐ-UBND năm 2009 bãi bỏ Quyết định 08/2009/QĐ-UBND quy định phí qua Phà Hưng Phong trực thuộc Xí nghiệp Phà Bến Tre
- 5Nghị quyết 04/2013/NQ-HĐND phí qua phà trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6Quyết định 31/2013/QĐ-UBND về Quy định mức thu phí qua Phà Đồng Tháp
- 7Quyết định 90/2014/QĐ-UBND về thu phí qua phà trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 8Quyết định 11/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 9Quyết định 339/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên năm 2018
- 10Quyết định 427/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 11/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 2Quyết định 339/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên năm 2018
- 3Quyết định 427/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 7Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8Quyết định 13/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua Phà Đồng Tháp
- 9Quyết định 33/2007/QĐ-UBND về Quy định thu phí qua phà Cao Lãnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- 10Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 11Quyết định 23/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua phà Mỹ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 12Quyết định 2129/QĐ-UBND năm 2009 bãi bỏ Quyết định 08/2009/QĐ-UBND quy định phí qua Phà Hưng Phong trực thuộc Xí nghiệp Phà Bến Tre
- 13Nghị quyết 04/2013/NQ-HĐND phí qua phà trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 14Quyết định 31/2013/QĐ-UBND về Quy định mức thu phí qua Phà Đồng Tháp
- 15Quyết định 90/2014/QĐ-UBND về thu phí qua phà trên địa bàn thành phố Hà Nội
Quyết định 06/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- Số hiệu: 06/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/08/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
- Người ký: Nguyễn Văn Thông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/08/2012
- Ngày hết hiệu lực: 15/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
