Quyết định 05/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định chi tiết về mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, văn bản cũng xác định rõ các khoản chi không thường xuyên từ nguồn kinh phí dịch vụ môi trường rừng được trích lại tại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lào Cai. Quyết định này là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Lâm nghiệp và Nghị định số 91/2024/NĐ-CP tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Số hiệu văn bản: 05/2025/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Hoàng Quốc Khánh (ký thay Chủ tịch).
- Ngày có hiệu lực: Ngày 30 tháng 01 năm 2025.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định quy định chi tiết giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; các tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản thực hiện chi trả ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh. Bên cạnh đó, quyết định quy định các nội dung chi khác thuộc khoản chi không thường xuyên từ nguồn dịch vụ môi trường rừng của Quỹ. Các nội dung khác không đề cập tại đây sẽ áp dụng theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; các tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc có liên kết với hộ gia đình, cá nhân để nuôi trồng thủy sản; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Quy định mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng
Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng đối với các đối tượng thực hiện chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lào Cai được xác định cụ thể như sau:
- Mức chi trả áp dụng: Bằng 1% (một phần trăm) tổng doanh thu thực hiện trong kỳ của tổ chức, cá nhân.
- Đối tượng chịu mức chi trả này: Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; các tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc tổ chức liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản trên địa bàn.
Các nội dung chi không thường xuyên từ nguồn dịch vụ môi trường rừng
Quyết định quy định chi tiết các khoản chi khác thuộc nhiệm vụ chi không thường xuyên từ nguồn kinh phí quản lý được trích lại tại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lào Cai nhằm phục vụ công tác lâm nghiệp địa phương:
- Chi kiểm tra, giám sát: Chi cho việc xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kiểm tra công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.
- Chi điều tra, kiểm kê: Chi thực hiện các dự án điều tra rừng và kiểm kê rừng theo quy định.
- Chi xây dựng bản đồ và định mức kỹ thuật: Chi xây dựng, biên tập bản đồ phục vụ công tác bảo vệ, phát triển rừng, quản lý giống cây trồng lâm nghiệp; xây dựng và điều chỉnh danh mục các loại cây sinh trưởng nhanh, sinh trưởng chậm; xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật đối với các loài cây lâm nghiệp của tỉnh Lào Cai.
- Chi xây dựng văn bản hướng dẫn: Chi xây dựng các quy định, hướng dẫn chuyên môn về công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.
- Chi hỗ trợ quản lý và phòng cháy chữa cháy rừng: Chi thực hiện hoặc hỗ trợ thực hiện các hoạt động trực tiếp phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển rừng; nâng cao năng lực phòng cháy và chữa cháy rừng (bao gồm mua sắm trang thiết bị chuyên dụng, phần mềm quản lý, xây dựng đường băng cản lửa, đường tuần tra bảo vệ rừng và các công trình phụ trợ khác).
Nguyên tắc tài chính và Điều khoản thi hành
Để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong sử dụng nguồn lực tài chính, Quyết định đưa ra các nguyên tắc quản lý và tổ chức thực hiện nghiêm ngặt:
- Nguyên tắc không chi trùng lặp: Các khoản chi không thường xuyên nêu trên phải bảo đảm không trùng lặp với các khoản chi từ ngân sách nhà nước. Trường hợp một hoạt động đã được bố trí kinh phí từ nguồn dịch vụ môi trường rừng của Quỹ thì tuyệt đối không được sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước cho cùng hoạt động đó.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2025.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2025/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 20 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC CHI TRẢ TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH DỊCH VỤ DU LỊCH SINH THÁI, NGHỈ DƯỠNG, GIẢI TRÍ VÀ CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN; CÁC NỘI DUNG CHI KHÁC CỦA CHI KHÔNG THƯỜNG XUYÊN TỪ NGUỒN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 01 /TTr-SNN ngày 02 tháng 01 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Nội dung chi khác của chi không thường xuyên từ nguồn dịch vụ môi trường rừng tại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lào Cai.
2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Quy định cụ thể
1. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản khi thực hiện chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lào Cai bằng 1% (một phần trăm) tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.
2. Nội dung chi khác của chi không thường xuyên từ nguồn kinh phí quản lý được trích lại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh
a) Chi xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
b) Chi thực hiện các dự án điều tra rừng, kiểm kê rừng;
c) Chi xây dựng bản đồ, biên tập bản đồ phục vụ công tác bảo vệ, phát triển rừng, quản lý giống cây trồng lâm nghiệp; xây dựng, điều chỉnh danh mục loại cây sinh trưởng nhanh, sinh trưởng chậm; xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật đối với các loài cây lâm nghiệp của tỉnh;
d) Xây dựng các quy định, hướng dẫn về công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng trên địa bàn tỉnh;
đ) Chi thực hiện, hỗ trợ thực hiện các hoạt động để phục vụ công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; nâng cao năng lực trong phòng cháy, chữa cháy rừng (mua sắm trang thiết bị, phần mềm, xây dựng đường băng cản lửa, đường tuần tra bảo vệ rừng,...);
3. Chi khác theo quy định tại khoản 2 Điều này đảm bảo không chi trùng với các khoản chi của ngân sách Nhà nước. Trường hợp hoạt động đã sử dụng từ nguồn chi này thì không sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
3. Trường hợp văn bản quy phạm được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản khác thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế ./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2535/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt áp dụng hệ số K thành phần để tính toán mức chi trả dịch vụ môi trường rừng; đơn giá, diện tích rừng tự nhiên trong lưu vực do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý được thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng, nguồn năm 2021, trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2Quyết định 08/2024/QĐ-UBND phê duyệt áp dụng hệ số K làm cơ sở để tính toán mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 3Quyết định 588/QĐ-UBND năm 2019 tổ chức lại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum
- 4Quyết định 27/2025/QĐ-UBND về Quy trình nuôi trồng thủy sản thương phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 5Quyết định 1850/QĐ-UBND năm 2025 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bình Định
- 6Quyết định 31/2025/QĐ-UBND quy định mức sử dụng nước tối thiểu đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng và mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trong trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng
- 7Quyết định 38/2025/QĐ-UBND quy định mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh
- 8Quyết định 19/2025/QĐ-UBND về Quy định hoạt động nuôi trồng thủy sản bằng lồng bè tại khu vực vịnh Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa
- 9Quyết định 1442/QĐ-UBND năm 2025 áp dụng các Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường (mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng; các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất)
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5Luật Lâm nghiệp 2017
- 6Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 10Quyết định 2535/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt áp dụng hệ số K thành phần để tính toán mức chi trả dịch vụ môi trường rừng; đơn giá, diện tích rừng tự nhiên trong lưu vực do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý được thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng, nguồn năm 2021, trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 11Quyết định 08/2024/QĐ-UBND phê duyệt áp dụng hệ số K làm cơ sở để tính toán mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 12Nghị định 59/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi theo Nghị định 154/2020/NĐ-CP
- 13Nghị định 91/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 14Quyết định 588/QĐ-UBND năm 2019 tổ chức lại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum
- 15Quyết định 27/2025/QĐ-UBND về Quy trình nuôi trồng thủy sản thương phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 16Quyết định 1850/QĐ-UBND năm 2025 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bình Định
- 17Quyết định 31/2025/QĐ-UBND quy định mức sử dụng nước tối thiểu đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng và mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trong trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng
- 18Quyết định 38/2025/QĐ-UBND quy định mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh
- 19Quyết định 19/2025/QĐ-UBND về Quy định hoạt động nuôi trồng thủy sản bằng lồng bè tại khu vực vịnh Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa
- 20Quyết định 1442/QĐ-UBND năm 2025 áp dụng các Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường (mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng; các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất)
Quyết định 05/2025/QĐ-UBND quy định mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và cơ sở nuôi trồng thủy sản; các nội dung chi khác của chi không thường xuyên từ nguồn dịch vụ môi trường rừng tại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 05/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/01/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Hoàng Quốc Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
