Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định về hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương nhằm xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc lập dự toán, quyết định giá và thanh toán kinh phí dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định quy định chi tiết về phạm vi áp dụng và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) để xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong dịch vụ sự nghiệp công (quy định tại Biểu 02 Phụ lục I) và giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích (quy định tại Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ. Quy định này áp dụng đối với các sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Gia Lai thông qua phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm người lao động và người quản lý doanh nghiệp trực tiếp tham gia thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công; các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, quyết định giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công và thanh toán kinh phí thực hiện.
Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc)
Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương được phân chia cụ thể theo từng địa bàn vùng lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:
- Tại địa bàn vùng III (thành phố Pleiku): Áp dụng hệ số điều chỉnh là 0,7.
- Tại địa bàn vùng IV (các huyện, thị xã): Áp dụng hệ số điều chỉnh là 0,5.
Quy định về điều khoản chuyển tiếp
Đối với các sản phẩm, dịch vụ công đã được giao nhiệm vụ, ký kết hợp đồng đặt hàng hoặc thông qua đấu thầu trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, việc xác định chi phí tiền lương và chi phí nhân công được xử lý theo hai trường hợp cụ thể:
- Trường hợp đã nghiệm thu, thanh lý: Đối với các sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành việc nghiệm thu và thanh lý trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì giữ nguyên kết quả, không xem xét điều chỉnh lại chi phí tiền lương, chi phí nhân công theo quy định mới.
- Trường hợp đang triển khai thực hiện: Đối với các sản phẩm, dịch vụ công vẫn đang trong giai đoạn thực hiện tính đến ngày Quyết định này có hiệu lực, các cơ quan đơn vị có thẩm quyền tiến hành rà soát và điều chỉnh lại chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá tương ứng với khối lượng sản phẩm, dịch vụ thực hiện kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quy định về tính pháp lý và tổ chức thực hiện Quyết định được nêu rõ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2025.
- Văn bản bị bãi bỏ: Quyết định số 933/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương của các loại lao động trong giá sản phẩm dịch vụ công ích sử dụng ngân sách nhà nước tại Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình thủy lợi Gia Lai chính thức hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các quy định tại văn bản mới đó.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2025/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 16 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH TĂNG THÊM TIỀN LƯƠNG ĐỂ XÁC ĐỊNH CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG, CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRONG GIÁ, ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Căn cứ Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) để xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Biểu 02 Phụ lục I và giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Người lao động, người quản lý doanh nghiệp tham gia thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công.
b) Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, quyết định giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công và thanh toán kinh phí thực hiện sản phẩm, dịch vụ công.
Điều 2. Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương
1. Tại địa bàn vùng III (thành phố Pleiku): 0,7.
2. Tại địa bàn vùng IV (các huyện, thị xã): 0,5.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với sản phẩm, dịch vụ công đã được giao nhiệm vụ, ký hợp đồng đặt hàng hoặc đấu thầu trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện như sau:
1. Sản phẩm, dịch vụ công đã được nghiệm thu, thanh lý trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không xem xét, điều chỉnh lại chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công theo quy định tại Quyết định này.
2. Sản phẩm, dịch vụ công đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà vẫn đang trong giai đoạn thực hiện thì thực hiện rà soát, điều chỉnh lại chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công tương ứng với khối lượng sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 01 năm 2025.
2. Quyết định số 933/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương của các loại lao động trong giá sản phẩm dịch vụ công ích sử dụng ngân sách nhà nước tại Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình thủy lợi Gia Lai hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 09/2024/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương để làm cơ sở xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 2Quyết định 22/2024/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương để xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3Quyết định 41/2024/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương để làm cơ sở xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quyết định 05/2025/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương để xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Số hiệu: 05/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/01/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
