Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2024 trên địa bàn tỉnh. Quyết định này tập trung vào hai nội dung cốt lõi: xác định hạn mức giao đất nông nghiệp đối với đất tự khai hoang không có tranh chấp và quy định chi tiết về diện tích, điều kiện xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp; diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Bùi Minh Thạnh.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 10 tháng 3 năm 2025.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này điều chỉnh các quan hệ pháp luật liên quan đến việc giao đất nông nghiệp tự khai hoang và xây dựng công trình phụ trợ nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang, không tranh chấp theo quy định tại khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai 2024; quy định diện tích đất xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai 2024.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp tự khai hoang chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; và người sử dụng đất nông nghiệp có nhu cầu xây dựng công trình phục vụ sản xuất trực tiếp.
- Hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp
Nhằm ổn định đời sống sản xuất của người dân và đưa công tác quản lý đất đai đi vào nề nếp, tỉnh Bình Dương quy định hạn mức giao đất cụ thể đối với từng loại đất nông nghiệp tự khai hoang như sau:
- Đất trồng cây hằng năm và đất nuôi trồng thủy sản: Hạn mức giao đất tối đa không quá 03 ha đối với mỗi loại đất.
- Đất trồng cây lâu năm: Hạn mức giao đất tối đa không quá 10 ha.
- Đất trồng rừng phòng hộ và rừng sản xuất: Hạn mức giao đất tối đa không quá 30 ha đối với mỗi loại đất.
- Xử lý diện tích vượt hạn mức: Trường hợp diện tích đất tự khai hoang thực tế vượt quá các hạn mức nêu trên, người sử dụng đất phải chuyển sang hình thức thuê đất của Nhà nước đối với phần diện tích vượt hạn mức.
- Quy định về xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Đây là một trong những điểm mới nổi bật nhằm hỗ trợ người dân tối ưu hóa hiệu quả sản xuất nông nghiệp nhưng vẫn đảm bảo quản lý đất đai nghiêm ngặt, tránh tình trạng biến tướng sử dụng đất sai mục đích:
- Tỷ lệ và diện tích xây dựng tối đa: Diện tích xây dựng công trình phụ trợ tối đa bằng 0,5% tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng, nhưng trong mọi trường hợp không được vượt quá 500m2.
- Mục đích và vị trí công trình: Công trình bao gồm lán, trại, kho để sơ chế, bảo quản nông sản, chứa vật tư nông nghiệp, máy móc, dụng cụ lao động. Chủ đất được phép xây dựng tại nhiều vị trí khác nhau trong khu đất nhưng tổng diện tích của tất cả các vị trí không được vượt quá giới hạn cho phép.
- Điều kiện xây dựng nghiêm ngặt:
- Không gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống thủy lợi, đê điều, giao thông nội đồng và diện tích đất sản xuất của các hộ liền kề.
- Công trình chỉ được phép xây dựng tối đa 01 tầng và tuyệt đối không được xây dựng tầng hầm.
- Khu vực đất nông nghiệp đề xuất xây dựng phải có tính chất tập trung, với tổng diện tích từ 1.000m2 trở lên (có thể là một thửa đất hoặc nhiều thửa đất liền kề của cùng một người sử dụng đất).
- Phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về xây dựng và các quy định pháp luật liên quan khác.
- Chế độ pháp lý và nghĩa vụ tài chính: Diện tích đất dùng để xây dựng công trình phụ trợ này không phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và tiếp tục được thống kê là đất nông nghiệp theo loại đất hiện hữu đã được xác định trên giấy tờ pháp lý.
- Cam kết tháo dỡ: Chủ đầu tư công trình phải cam kết chấp hành việc tháo dỡ không điều kiện và không được bồi thường khi công trình hết thời hạn tồn tại, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu, hoặc khi thửa đất được chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành và địa phương trong việc triển khai thực hiện:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm tham mưu, giúp UBND tỉnh theo dõi, tổng hợp và đề xuất phương án giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp với thực tế.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn rà soát, thống kê các trường hợp tự khai hoang để xem xét giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng thẩm quyền quy định.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp xây dựng công trình trên đất nông nghiệp trái quy định; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh nếu để xảy ra vi phạm trật tự xây dựng trên đất nông nghiệp tại địa bàn quản lý.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2025/QĐ-UBND | Bình Dương, ngày 26 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP DO TỰ KHAI HOANG, KHÔNG CÓ TRANH CHẤP; DIỆN TÍCH ĐẤT SỬ DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ TRỰC TIẾP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Thực hiện Thông báo số 50/TB-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết luận của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh lần thứ 83 – khóa X;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 20/TTr-STNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định:
1. Hạn mức giao đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp theo khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai năm 2024.
2. Diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương tại khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai năm 2024.
1. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện quản lý nhà nước về đất đai và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai; Người sử dụng đất nông nghiệp theo khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai.
Điều 3. Hạn mức giao đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp
1. Hạn mức giao đất để sử dụng trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản không quá 03ha đối với mỗi loại đất.
2. Hạn mức giao đất để sử dụng trồng cây lâu năm không quá 10ha.
3. Hạn mức giao đất để sử dụng trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất không quá 30ha đối với mỗi loại đất.
4. Nếu vượt hạn mức quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước.
Điều 4. Diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp
1. Tỷ lệ diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp tối đa 0,5% tổng diện tích đất nông nghiệp nhưng không vượt quá 500m2.
2. Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất nông nghiệp gồm lán, trại, kho để phục vụ sơ chế, bảo quản nông sản, chứa vật tư nông nghiệp, máy móc, dụng cụ lao động; được xây dựng tại nhiều vị trí trong khu đất, nhưng tổng diện tích không vượt quá quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Điều kiện xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp
a) Không làm ảnh hưởng đến công trình thủy lợi, công trình đê điều, giao thông nội đồng, diện tích đất sản xuất nông nghiệp liền kề.
b) Công trình chỉ được xây dựng 01 tầng, không được xây dựng tầng hầm.
c) Khu vực đất nông nghiệp được phép xây dựng công trình phải tập trung, có diện tích từ 1.000m2 trở lên (bao gồm một thửa đất hoặc nhiều thửa đất liền kề của cùng người sử dụng đất).
d) Việc xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.
đ) Diện tích đất xây dựng công trình theo quy định tại Điều này không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất và được thống kê là đất nông nghiệp theo loại đất đã được xác định tại các loại giấy tờ có liên quan đất đai theo quy định.
e) Chủ đầu tư chấp hành việc tháo dỡ không điều kiện và không được bồi thường khi hết thời gian tồn tại hoặc trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu theo quy định hoặc cho đến khi thửa đất nông nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi việc triển khai thực hiện; chủ trì tổng hợp, đề xuất xử lý những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn rà soát, thống kê các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang trên địa bàn quản lý để xem xét, giải quyết giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thẩm quyền quy định; thường xuyên kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.
b) Tổ chức chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, xử lý các trường hợp xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp không đúng quy định; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp vi phạm pháp luật trên đất thuộc địa bàn quản lý.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 96/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức giao đất chưa sử dụng; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp cho cá nhân; diện tích đất nông nghiệp được phép xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 07/2025/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Quyết định 04/2025/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp; diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Số hiệu: 04/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/02/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Bùi Minh Thạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
