TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 04/2017/QĐ-UBND VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TỈNH TUYÊN QUANG
Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2017. Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng.
1. Trách nhiệm và thẩm quyền của Sở Xây dựng (Điều 5)
Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn đầu ngành, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về xây dựng với các nhiệm vụ cụ thể:
- Trực tiếp tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp; đồng thời tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trật tự xây dựng theo quy định.
- Chủ trì, tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi hoặc hủy bỏ giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền trong trường hợp phát hiện giấy phép do cơ quan cấp dưới cấp không đúng quy định pháp luật.
- Thực hiện tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình cấp giấy phép xây dựng cũng như công tác quản lý trật tự xây dựng trên toàn địa bàn tỉnh.
2. Trách nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố (Điều 6)
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đóng vai trò chủ chốt trong việc quản lý quy hoạch và cấp phép xây dựng tại địa phương:
- Tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng theo đúng thẩm quyền được phân cấp, đồng thời tăng cường kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
- Xây dựng Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị đối với các đô thị đang quản lý (đô thị loại 2, loại 3 và các thị xã) để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Đối với các thị trấn thuộc quyền quản lý, chủ động lập, phê duyệt và ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2010/TT-BXD làm căn cứ pháp lý cho việc cấp phép xây dựng.
- Đối với các khu vực, tuyến phố không bắt buộc phải lập đồ án thiết kế đô thị, thực hiện cấp giấy phép xây dựng dựa trên quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt.
- Quy định cụ thể các khu vực nông thôn chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt để làm cơ sở quản lý.
- Xác định rõ các vùng đã có quy hoạch phân khu xây dựng được phê duyệt nhưng chưa triển khai thực hiện, làm căn cứ pháp lý để cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho người dân và doanh nghiệp.
- Chỉ đạo sát sao các phòng ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn người dân thực hiện đúng quy định về cấp phép xây dựng; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kiểm tra điều kiện khởi công và quản lý trật tự xây dựng sau cấp phép.
- Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc đột xuất về công tác cấp phép xây dựng gửi Sở Xây dựng tổng hợp.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 7)
Là cấp cơ sở tiếp xúc trực tiếp với người dân, Ủy ban nhân dân cấp xã có các nhiệm vụ cụ thể:
- Bố trí cán bộ chuyên trách tiếp nhận thông báo khởi công từ chủ đầu tư, thực hiện xác nhận “đã tiếp nhận thông báo khởi công”, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ khi chưa đủ điều kiện và lập hồ sơ trích ngang để theo dõi, quản lý chặt chẽ các công trình xây dựng trên địa bàn.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các quy định pháp luật về xây dựng; thực hiện niêm yết công khai, minh bạch các điều kiện, quy trình, thủ tục cấp giấy phép xây dựng tại trụ sở làm việc và trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương.
- Chủ động và kịp thời áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử lý cần thiết ngay khi nhận được thông báo vi phạm từ cơ quan có thẩm quyền đối với các công trình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng không phép hoặc sai phép.
4. Điều khoản thi hành và giải quyết vướng mắc (Điều 8)
Quy định chuyển tiếp và áp dụng pháp luật được xác định rõ ràng:
- Các nội dung không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được áp dụng trực tiếp theo Luật Xây dựng năm 2014, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 15/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất phương án giải quyết gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
5. Danh mục các tuyến, trục phố chính trong đô thị (Phụ lục kèm theo)
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định xác định rõ các tuyến, trục phố chính tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang làm cơ sở cho việc quản lý kiến trúc và cấp phép xây dựng:
- Trung tâm huyện Lâm Bình: Gồm Đường khu vực trung tâm huyện Lâm Bình (từ UBND xã Lăng Can đến Thôn Nặm Đíp - Trường Tiểu học, dài 1,688 Km) và Đường giao thông nội thị (từ chân đèo Khau Lắc đến Đài Truyền thanh - Truyền hình, dài 0,900 Km).
- Thị trấn huyện Na Hang: Gồm 4 tuyến chính: Tuyến từ đầu cầu cứng (tổ 2) đến tổ dân phố Hà Vị (dài 3,000 Km); Tuyến từ Ngã ba trung tâm văn hóa cũ đến Ngã ba Công an qua cổng UBND huyện (dài 1,650 Km); Tuyến từ đầu cầu Nẻ đến cuối tổ dân phố 2 (dài 5,850 Km); Tuyến từ đầu cầu Ba Đạo qua khu tái định cư Hang Khào đến đầu cầu treo gốc Sấu (dài 3,500 Km).
- Thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa: Gồm 4 tuyến chính: Đường ĐT.190 (từ Tổ nhân dân Đồng Tụ đến đầu cầu Chiêm Hóa, dài 3,000 Km); Đường ĐT.188 (từ đầu cầu Chiêm Hóa đến Tổ nhân dân Đồng Đình, dài 2,600 Km); Tuyến đường nội thị giáp xã Trung Hòa (dài 0,800 Km); Tuyến đường nội thị giáp đường ĐT.190 và ĐT.188 (dài 0,900 Km).
- Thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên: Gồm 3 tuyến chính: Tuyến từ ngã ba Kho bạc đến ngã ba dốc Đèn (dài 1,700 Km); Tuyến Quốc lộ 2 từ Km 173+500 đến Km 179+000 (dài 5,500 Km); Tuyến đường cầu Tân Yên từ Bưu điện Hàm Yên đến đầu cầu Tân Yên (dài 3,000 Km).
- Thị trấn huyện Yên Sơn: Gồm 3 tuyến chính: Đường tránh Quốc lộ 2 từ đầu cầu Thắng Quân đến Km 15 QL.2 (dài 3,057 Km); Đường cứu hộ cứu nạn từ đầu cầu Nghĩa Trung đến Km 15 QL.2 (dài 3,235 Km); Đường trục chính từ Km 10+000 QL.2 đến Nhà máy chè Quang Minh (dài 2,729 Km).
- Thị trấn huyện Sơn Dương: Gồm 3 tuyến chính: Đường Quốc lộ 2C từ Km 80+000 đến Km 82+200 (dài 2,200 Km); Đường 13B từ Ngã ba Hạt giao thông đến Ngã ba Thịnh Tiến (dài 1,000 Km); Đường Quốc lộ 37 từ Km 182+800 đến Km 188+200 (dài 5,400 Km).
- Thành phố Tuyên Quang: Gồm 5 tuyến trục chính cực kỳ quan trọng: Đường Tân Trào (từ Đường 17/8 đến hết địa phận thành phố, dài 2,040 Km); Đường 17/8 (từ Đường Trường Chinh đến Đường Chiến Thắng sông Lô, dài 1,500 Km); Đường Bình Thuận (từ Đường 17/8 đến Đường Lê Đại Hành, dài 4,900 Km); Đường Chiến Thắng sông Lô (từ Đường 17/8 đến đầu cầu Chả cũ, dài 1,000 Km); Đường Lý Thái Tổ (từ Đường Bình Thuận đến đầu cầu Đen, dài 1,700 Km).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2017/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 25 tháng 4 năm 2017 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 242/TTr-SXD ngày 03 tháng 4 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2017 và thay thế Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 25/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Quy định này quy định về cấp giấy phép xây dựng; điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép xây dựng và việc tổ chức thực hiện, trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Các cơ quan cấp giấy phép xây dựng; các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây dựng công trình; các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng và thực hiện xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
PHÂN CẤP CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 3. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép xây dựng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016, gồm:
a) Công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thuộc địa giới hành chính tỉnh Tuyên Quang sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang;
b) Công trình nhà ở riêng lẻ từ 07 tầng trở lên và những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị của các tổ chức, doanh nghiệp (Trụ sở, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các công trình phụ trợ);
(Có phụ lục các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị kèm theo).
c) Công trình xây dựng trụ sở của các cơ quan, doanh nghiệp; cơ sở sản xuất, kinh doanh xây dựng trong khu đô thị mới và khu du lịch - nghỉ dưỡng;
d) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng theo hình thức BOT, BTO, BT, PPP (không bao gồm công trình giao thông);
đ) Công trình xây dựng của các tổ chức, doanh nghiệp có yêu cầu về phòng cháy như: Cơ sở kinh doanh xăng dầu, khí đốt hóa lỏng, hóa chất dễ gây cháy, nổ; kho xăng, kho khí đốt hóa lỏng;
e) Công trình thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh; các công trình thuộc cụm công nghiệp;
g) Công trình nhà làm việc, nhà điều hành, nhà kho và các công trình khác phục vụ cho khai thác khoáng sản, khai thác vật liệu xây dựng (không bao gồm công trình khai thác);
h) Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, bao gồm: Nhà, trạm viễn thông; điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng; cột ăng ten cồng kềnh; cột treo cáp viễn thông; hạ tầng kỹ thuật ngầm.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Tuyên Quang cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc phạm vi quản lý, trừ các công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Bộ Xây dựng và các công trình quy định tại
3. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn do mình quản lý, trừ các công trình xây dựng quy định tại khoản 1 và
Điều 4. Quy định đối với công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Quy mô công trình: Công trình, nhà ở được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm, phải bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ, kiến trúc, cảnh quan của khu vực, đáp ứng các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật và các quy định của pháp luật liên quan.
a) Nhà ở riêng lẻ: Diện tích xây dựng không quá 100 m2, 01 tầng, chiều cao tối đa không quá 5,7 m (bao gồm cả chiều cao phần mái chống nóng).
b) Công trình khác: Diện tích sàn không quá 200 m2, 01 tầng, chiều cao tối đa không quá 4,8 m (bao gồm cả chiều cao phần mái công trình).
2. Thời gian tồn tại đối với công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn: Theo thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, lần đầu cấp tối đa không quá 5 năm.
1. Tổ chức cấp giấy phép xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp theo Quyết định này; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo quy định.
2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi hoặc hủy giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền đối với trường hợp giấy phép xây dựng do cấp dưới cấp không đúng quy định.
3. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng định kỳ sáu tháng, một năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Điều 6. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
1. Tổ chức thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền, kiểm tra và xử lý vi phạm theo đúng quy định.
2. Căn cứ quy hoạch, thiết kế đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị cho đô thị đang quản lý (đô thị loại 2, 3 và các thị xã), trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức lập, phê duyệt và ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị cho các thị trấn thuộc quyền quản lý theo quy định tại Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22/10/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
a) Những khu vực, tuyến phố không thuộc danh mục yêu cầu phải lập đồ án thiết kế đô thị, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp giấy phép xây dựng theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Quy định các khu vực ở nông thôn chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt.
3. Xác định vùng đã được phê duyệt quy hoạch phân khu xây dựng nhưng chưa triển khai thực hiện quy hoạch để làm cơ sở cho việc cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.
4. Chỉ đạo các phòng chức năng; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện quy định của nhà nước về cấp giấy phép xây dựng; quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình và quản lý, xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng được cấp trên địa bàn quản lý.
5. Báo cáo định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
Điều 7. Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Bố trí cán bộ tiếp nhận thông báo khởi công, xác nhận “đã tiếp nhận thông báo khởi công”; hướng dẫn các chủ đầu tư hoàn chỉnh thông báo khởi công khi chưa đủ điều kiện và lập hồ sơ trích ngang các công trình xây dựng trên địa bàn để theo dõi, quản lý.
2. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện quy định của Nhà nước về quản lý và cấp giấy phép xây dựng; niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp giấy phép xây dựng tại trụ sở cơ quan, đồng thời thường xuyên phổ biến nội dung Quyết định này và các quy định của pháp luật liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
3. Thực hiện các biện pháp cần thiết khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với công trình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng không có giấy phép hoặc không đúng với giấy phép xây dựng được cấp.
Các nội dung không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014; Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp có vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tổng hợp, đề xuất hướng giải quyết gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
CÁC TUYẾN, TRỤC PHỐ CHÍNH TRONG ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 25/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
| Số TT | Tên đường | Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều dài (Km) | |
| I | Trung tâm huyện Lâm Bình | ||||
| 1 | Đường khu vực trung tâm huyện Lâm Bình | UBND xã Lăng Can | Thôn Nặm Đíp (Trường Tiểu học) | 1,688 | |
| 2 | Đường giao thông nội thị | Chân đèo Khau Lắc | Đài Truyền thanh - Truyền hình | 0,900 | |
| II | Thị trấn huyện Na Hang | ||||
| 1 | Đầu cầu cứng (tổ 2) - Tổ dân phố Hà Vị | Đầu cầu thủy văn (tổ 2) | Tổ dân phố Hà Vị | 3,000 | |
| 2 | Ngã ba trung tâm văn hóa (cũ) - Ngã ba Công an | Sân vận động thị trấn Na Hang | Giao QL.2C (qua cổng UBND huyện) | 1,650 | |
| 3 | Đầu cầu Nẻ - Ban quản lý đô thị (cũ) | Đầu cầu Nẻ | Cuối tổ dân phố 2 | 5,850 | |
| 4 | Đầu cầu Ba Đạo qua khu tái định cư Hang Khào - đầu cầu treo gốc Sấu | Tiếp giáp với QL.2C (Km 245+000) | Tiếp giáp với QL.279 (Km 112+800) | 3,500 | |
| III | Thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa | ||||
| 1 | Đường ĐT.190 | Tổ nhân dân Đồng Tụ | Đầu cầu Chiêm Hóa | 3,000 | |
| 2 | Đường ĐT.188 | Đầu cầu Chiêm Hóa | Tổ nhân dân Đồng Đình | 2,600 | |
| 3 | Đường nội thị | Đầu cầu Chiêm Hóa | Giáp xã Trung Hòa | 0,800 | |
| 4 | Đường nội thị | Giáp đường ĐT.190 | Giáp đường ĐT.188 | 0,900 | |
IV | Thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên | ||||
| 1 | Từ ngã ba Kho bạc - Dốc Đèn | Ngã ba Kho bạc | Ngã ba dốc Đèn | 1,700 | |
| 2 | Đường Quốc lộ 2 | Km 173+500 | Km 179+000 | 5,500 | |
| 3 | Đường cầu Tân Yên | Bưu điện Hàm Yên | Đầu cầu Tân Yên | 3,000 | |
| V | Thị trấn huyện Yên Sơn | ||||
| 1 | Đường tránh Quốc lộ 2 | Đầu cầu Thắng Quân | Km 15 QL.2 | 3,057 | |
| 2 | Đường cứu hộ cứu nạn | Đầu cầu Nghĩa Trung | Km 15 QL.2 | 3,235 | |
| 3 | Đường trục chính | Km 10+000 QL.2 | Nhà máy chè Quang Minh | 2,729 | |
| VI | Thị trấn huyện Sơn Dương | ||||
| 1 | Đường Quốc lộ 2C | Km 80+000 | Km 82+200 | 2,200 | |
| 2 | Đường 13B | Ngã ba Hạt giao thông (Km 184+600 QL.37) | Ngã ba Thịnh Tiến | 1,000 | |
| 3 | Đường Quốc lộ 37 | Km 182+800 | Km 188+200 | 5,400 | |
| VII | Thành phố Tuyên Quang | ||||
| 1 | Đường Tân Trào | Đường 17/8 | Hết địa phận thành phố | 2,040 | |
| 2 | Đường 17/8 | Đường Trường Chinh | Đường Chiến Thắng sông Lô | 1,500 | |
| 3 | Đường Bình Thuận | Đường 17/8 | Đường Lê Đại Hành | 4,900 | |
| 4 | Đường Chiến Thắng sông Lô | Đường 17/8 (ngã ba khách sạn Lô Giang) | Đầu cầu Chả (cũ) | 1,000 | |
| 5 | Đường Lý Thái Tổ | Đường Bình Thuận | Đầu cầu Đen | 1,700 | |
|
|
|
|
|
|
|
- 1Quyết định 11/2014/QĐ-UBND về thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định về quy mô công trình, chiều cao tối đa và thời hạn tồn tại của công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 09/2017/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng và phân cấp cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4Quyết định 17/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 5Chỉ thị 01/CT-UBND năm 2017 về nâng cao chất lượng công tác cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 6Quyết định 16/2017/QĐ-UBND Quy định về cấp Giấy phép xây dựng; điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xây dựng; Giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn do tỉnh Phú Yên ban hành
- 7Quyết định 26/2017/QĐ-UBND quy định về cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 8Quyết định 3090/QĐ-UBND năm 2017 Quy trình dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 về cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 9Quyết định 84/2016/QĐ-UBND Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 10Quyết định 03/2020/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 11Quyết định 87/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần
- 12Quyết định 162/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 11/2014/QĐ-UBND về thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 03/2020/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 87/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần
- 4Quyết định 162/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2Thông tư 19/2010/TT-BXD hướng dẫn lập quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Luật Xây dựng 2014
- 4Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 8Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định về quy mô công trình, chiều cao tối đa và thời hạn tồn tại của công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9Quyết định 09/2017/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng và phân cấp cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 10Quyết định 17/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 11Chỉ thị 01/CT-UBND năm 2017 về nâng cao chất lượng công tác cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 12Quyết định 16/2017/QĐ-UBND Quy định về cấp Giấy phép xây dựng; điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xây dựng; Giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn do tỉnh Phú Yên ban hành
- 13Quyết định 26/2017/QĐ-UBND quy định về cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 14Quyết định 3090/QĐ-UBND năm 2017 Quy trình dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 về cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 15Quyết định 84/2016/QĐ-UBND Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quyết định 04/2017/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 04/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/04/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Trần Ngọc Thực
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2017
- Ngày hết hiệu lực: 20/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
