Tóm tắt Quyết định 04/2010/QĐ-UBND tỉnh Đắk Nông
Quyết định 04/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với ba loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh bao gồm: lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Dưới đây là nội dung chi tiết của quyết định:
1. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Quy định áp dụng đối với việc quản lý lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đắk Nông với các nội dung cụ thể:
- Mức thu lệ phí:
- Cấp mới giấy phép lao động: 400.000 đồng/giấy phép.
- Cấp lại giấy phép lao động: 300.000 đồng/giấy phép.
- Gia hạn giấy phép lao động: 200.000 đồng/giấy phép.
- Chế độ quản lý và sử dụng: Cơ quan thu lệ phí được phép trích lại 50% tổng số tiền lệ phí thực thu để phục vụ cho công tác tổ chức thu. 50% còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
2. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
Quy định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có yêu cầu thẩm định hồ sơ ĐTM:
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Mức thu phí:
- Phí thẩm định báo cáo ĐTM chính thức: 5.000.000 đồng/báo cáo.
- Phí thẩm định báo cáo ĐTM bổ sung: 2.500.000 đồng/báo cáo.
- Chế độ quản lý và sử dụng: Cơ quan thu phí được trích lại 100% tổng số tiền phí thu được để chi trả toàn bộ cho công tác thẩm định báo cáo và tổ chức thu phí.
3. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Đây là khoản phí áp dụng rộng rãi đối với các đối tượng sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh:
- Đối tượng chịu phí: Các hộ gia đình tại thị xã Gia Nghĩa và các thị trấn thuộc tỉnh Đắk Nông; các cơ quan hành chính sự nghiệp; các cơ sở sản xuất vật chất; các cơ sở kinh doanh, dịch vụ có sử dụng nước sinh hoạt.
- Mức thu phí:
- Hộ gia đình và cơ quan hành chính sự nghiệp: 200 đồng/m³ nước sinh hoạt.
- Cơ sở sản xuất vật chất, cơ sở kinh doanh - dịch vụ: 300 đồng/m³ nước sinh hoạt.
- Phương thức xác định khối lượng nước tính phí:
- Đối với đối tượng sử dụng nước máy: Xác định theo chỉ số đồng hồ đo lường tiêu thụ thực tế.
- Đối với đối tượng tự khai thác nước (áp dụng tại khu vực đã có mạng lưới cấp nước nhưng tự khai thác):
- Hộ gia đình: Tính định mức 4m³/nhân khẩu/tháng.
- Cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Tự kê khai khối lượng sử dụng và có sự xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn).
- Cơ quan tổ chức thu phí:
- Các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh nước sinh hoạt chịu trách nhiệm thu đối với các đối tượng sử dụng nước do mình cung cấp.
- Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thu đối với các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng.
- Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu:
- Doanh nghiệp kinh doanh nước sạch được để lại 10% trên tổng số phí thu được.
- Ủy ban nhân dân cấp xã được để lại 15% trên tổng số phí thu được.
- Phân chia nguồn thu ngân sách (sau khi trừ tỷ lệ để lại):
- Nếu đơn vị thu là Công ty cấp thoát nước và Quản lý công trình đô thị tỉnh hoặc tổ chức do UBND tỉnh thành lập: Nộp 100% vào ngân sách cấp tỉnh.
- Nếu đơn vị thu là tổ chức cấp thoát nước do UBND cấp huyện/thị xã thành lập: Nộp 100% vào ngân sách cấp huyện/thị xã.
- Nếu đơn vị thu là UBND cấp xã: Nộp 100% vào ngân sách cấp xã.
4. Các quy định chuyển tiếp và điều khoản thi hành
- Cơ sở pháp lý áp dụng khác: Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT, Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT, Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2010/QĐ-UBND | Gia Nghĩa, ngày 08 tháng 02 năm 2010 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của liên Bộ: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 14/2009/NQ-HĐND , ngày 25/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông tại Công văn số 74/STC-QLNS ngày 21 tháng 01 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đăk Nông như sau:
I. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
1. Mức thu:
- Cấp mới giấy phép lao động: 400.000 đồng/1 giấy phép
- Cấp lại giấy phép lao động: 300.000 đồng/1 giấy phép
- Gia hạn giấy phép lao động: 200.000 đồng/1 giấy phép
2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng:
- Cơ quan thu lệ phí được trích 50% tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phục vụ cho công tác thu lệ phí, phần còn lại (50% tổng số tiền lệ phí thực thu) cơ quan thu thực hiện nộp ngân sách Nhà nước.
II. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:
1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đề nghị cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ đánh giá tác động môi trường.
2. Mức thu:
- Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: 5.000.000 đồng/báo cáo.
- Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung: 2.500.000 đồng/báo cáo.
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng:
- Cơ quan thu lệ phí được trích 100% tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phí thực hiện công việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và thu phí.
III. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
Đối tượng nộp phí là các hộ gia đình thuộc thị xã Gia Nghĩa và các thị trấn trên địa bàn tỉnh, cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất vật chất, cơ sở kinh doanh - dịch vụ sử dụng nước sinh hoạt.
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
a) Các hộ gia đình, cơ quan hành chính sự nghiệp mức thu phí là 200 đồng/1m3 nước sinh hoạt.
b) Cơ sở sản xuất vật chất, cơ sở kinh doanh - dịch vụ: mức thu phí là: 300 đồng/1m3 nước sinh hoạt.
3. Số lượng nước sinh hoạt để tính thu phí:
- Số lượng nước sinh hoạt sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lường nước tiêu thụ của đối tượng nộp phí.
- Trường hợp đối tượng nộp phí tự khai thác để sử dụng: Áp dụng với đối tượng ở những nơi đã có hệ thống cung cấp nước sinh hoạt đi qua nhưng tự khai thác để sử dụng.
+ Đối với hộ gia đình: 4m3/nhân khẩu/tháng.
+ Đối với cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất vật chất, cơ sở kinh doanh - dịch vụ: do đối tượng tự kê khai và xác định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
4. Cơ quan thu: Các doanh nghiệp và các tổ chức kinh doanh nước sinh hoạt có trách nhiệm tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo mức quy định trên.
Đối với các tổ chức và hộ gia đình tự khai thác nước sinh hoạt để sử dụng, giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thu.
5. Quản lý và sử dụng: Toàn bộ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đều phải nộp vào ngân sách sau khi trừ đi phần để lại cho các cơ quan thu một phần để chi phí cho công tác tổ chức thu.
a) Tỷ lệ để lại cho các cơ quan thu phí để chi phí cho công tác thu:
Trường hợp do các doanh nghiệp kinh doanh nước sạch tổ chức thu, tỷ lệ để lại là 10% (Mười phần trăm) trên số phí thu được.
Trường hợp do Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thu, tỷ lệ được để lại là 15% (Mười lăm phần trăm) trên số phí thu được.
b) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt sau khi nộp vào ngân sách nhà nước được phân chia cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương như sau:
- Cơ quan thu là Công ty cấp thoát nước và Quản lý công trình đô thị tỉnh hoặc tổ chức cấp thoát nước do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, khi nộp phí vào ngân sách phân chia 100% ngân sách tỉnh;
- Cơ quan thu là tổ chức cấp thoát nước do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thành lập, khi nộp phí vào ngân sách phân chia 100% ngân sách huyện, thị xã;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thu phân chia 100% ngân sách xã, phường, thị trấn.
IV. Các quy định khác thực hiện theo Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của liên Bộ: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT của liên Bộ: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1146/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2Nghị quyết 58/2008/NQ-HĐND về lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 04/2009/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 38/2009/QĐ-UBND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 5Quyết định 53/2013/QĐ-UBND về Quy định thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6Nghị quyết 133/2014/NQ-HĐND về lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Nghệ An
- 7Nghị quyết 121/2014/NQ-HĐND về quy định mức thu, quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 8Quyết định 38/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 9Quyết định 900/QĐ-UBND năm 2015 bãi bỏ Quyết định 04/2009/QĐ-UBND và 04/2010/QĐ-UBND do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 10Quyết định 179/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2015
- 1Quyết định 900/QĐ-UBND năm 2015 bãi bỏ Quyết định 04/2009/QĐ-UBND và 04/2010/QĐ-UBND do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 2Quyết định 10/2014/QĐ-UBND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3Quyết định 179/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2015
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 7Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 10Thông tư liên tịch 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT bổ sung Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị quyết 14/2009/NQ-HĐND về thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa I, kỳ họp thứ 13 ban hành
- 12Quyết định 1146/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 13Nghị quyết 58/2008/NQ-HĐND về lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 14Quyết định 04/2009/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 15Quyết định 38/2009/QĐ-UBND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 16Quyết định 53/2013/QĐ-UBND về Quy định thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 17Nghị quyết 133/2014/NQ-HĐND về lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Nghệ An
- 18Nghị quyết 121/2014/NQ-HĐND về quy định mức thu, quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 19Quyết định 38/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định 04/2010/QĐ-UBND về thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Nông do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành
- Số hiệu: 04/2010/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/02/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
- Người ký: Lê Diễn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/02/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
