Giới thiệu chung về Quyết định 02238/QĐ-UBND
Quyết định 02238/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Đề án xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ đến năm 2035 đối với các ngành kinh tế mũi nhọn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm xác định các công nghệ cốt lõi có khả năng tạo đột phá, đánh giá nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, đồng thời định hình khả năng tiếp cận công nghệ của tỉnh. Đề án hướng tới việc nâng cao năng lực cạnh tranh, gia tăng giá trị sản xuất, thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.
Phạm vi các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Đắk Lắk
Đề án xác định rõ hai ngành kinh tế mũi nhọn cần tập trung nguồn lực để thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ bao gồm:
- Ngành du lịch: Được phân chia phát triển theo hai khu vực địa lý trọng điểm:
- Khu vực phía Tây Đắk Lắk: Tập trung phát triển mô hình du lịch "ba quốc gia, một điểm đến" theo hướng sinh thái. Khai thác sâu sắc các giá trị văn hóa địa phương gắn liền với các di tích lịch sử quốc gia, tạo động lực thúc đẩy các ngành liên quan dựa trên nền tảng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và kinh tế số.
- Khu vực phía Đông Đắk Lắk: Phát triển du lịch gắn liền với bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, di sản văn hóa và danh lam thắng cảnh (chú trọng các khu vực đầm Ô Loan, gành Đá Đĩa, Gò Thì Thùng, Hòn Yến). Lấy du lịch nghỉ dưỡng biển đảo làm chủ đạo, hướng tới phân khúc cao cấp, chuyên biệt. Đồng thời, kết hợp đa dạng các loại hình du lịch MICE (hội họp, hội thảo, triển lãm), du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp, du lịch nghỉ dưỡng kết hợp khám chữa bệnh, thể thao và giải trí.
- Ngành Thủy sản: Tập trung giải tỏa, sắp xếp và quy hoạch lại các vùng nuôi trồng thủy sản ao, đìa, nuôi lồng bè tại các xã Tuy An Đông, Ô Loan, Tuy An Nam. Hoạt động này được thực hiện nghiêm túc theo Kế hoạch triển khai Đề án tổng thể phát triển ngành nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 (Kế hoạch số 0100/KH-UBND ngày 28/10/2025).
Hệ thống mục tiêu phát triển công nghệ đến năm 2035
Đề án thiết lập hệ thống mục tiêu rõ ràng theo từng giai đoạn cụ thể nhằm đo lường hiệu quả của quá trình đổi mới công nghệ:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá toàn diện hiện trạng hoạt động và trình độ công nghệ của các ngành kinh tế mũi nhọn; dự báo nhu cầu thị trường trong và ngoài nước đến năm 2035. Từ đó, xây dựng danh mục công nghệ cốt lõi có khả năng tạo đột phá, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để ưu tiên đầu tư, chuyển giao, nhân rộng và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:
- Xác định và ban hành danh mục công nghệ cốt lõi có thể ứng dụng, chuyển giao trực tiếp vào các ngành kinh tế mũi nhọn.
- Đạt tối thiểu 02 doanh nghiệp, tổ chức trong ngành du lịch và 06 doanh nghiệp, tổ chức trong ngành thủy sản ứng dụng thành công các công nghệ cốt lõi.
- Tăng trưởng số lượng khách du lịch tối thiểu 10% và tăng doanh thu ngành chế biến thủy sản tối thiểu 20% so với mốc năm 2027.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2035:
- Duy trì và phát triển số lượng doanh nghiệp, tổ chức ứng dụng công nghệ cốt lõi mới đạt tối thiểu 02 đơn vị/năm đối với ngành du lịch và 04 đơn vị/năm đối với ngành thủy sản.
- Tăng trưởng số lượng khách du lịch tối thiểu 30% và tăng doanh thu ngành chế biến thủy sản tối thiểu 100% so với mốc năm 2027.
Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
Để đạt được các mục tiêu đề ra, Đề án vạch rõ 5 nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai đồng bộ:
- Nhiệm vụ 1: Đánh giá hiện trạng và xác định công nghệ cốt lõi ngành du lịch
- Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh (Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu đặt hàng nhiệm vụ).
- Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Tài chính.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 - 2027.
- Sản phẩm đầu ra: Báo cáo hiện trạng công nghệ ngành du lịch; dự báo nhu cầu thị trường đến năm 2035; danh mục công nghệ cốt lõi phù hợp và định hướng hợp tác với các tập đoàn công nghệ lớn.
- Nhiệm vụ 2: Đánh giá hiện trạng và xác định công nghệ cốt lõi ngành thủy sản
- Nội dung: Tập trung vào vùng nuôi trồng tại các xã Tuy An Đông, Ô Loan, Tuy An Nam và hoạt động chế biến trên toàn tỉnh.
- Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh (Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu).
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Tài chính, các Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 - 2027.
- Sản phẩm đầu ra: Báo cáo hiện trạng nuôi trồng, chế biến thủy sản; danh mục công nghệ cốt lõi đột phá và phương án hợp tác chuyển giao công nghệ.
- Nhiệm vụ 3: Tổ chức Hội thảo xác định Lộ trình Đổi mới công nghệ
- Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh (Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tham mưu).
- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2027.
- Sản phẩm đầu ra: Thống nhất danh sách công nghệ cốt lõi cho từng ngành kinh tế mũi nhọn và dự thảo lộ trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ đến năm 2035.
- Nhiệm vụ 4: Xây dựng Kế hoạch Lộ trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ
- Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh (Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu).
- Thời gian thực hiện: Quý I năm 2028.
- Sản phẩm đầu ra: Kế hoạch lộ trình được phê duyệt, chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn 2028 - 2030 (hỗ trợ thí điểm và sơ kết) và Giai đoạn 2031 - 2035 (mở rộng quy mô và tổng kết).
- Nhiệm vụ 5: Triển khai Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian thực hiện: Từ Quý II năm 2028 đến năm 2035.
- Sản phẩm đầu ra: Số lượng doanh nghiệp được hỗ trợ hàng năm; số lượng nhân sự được tập huấn; số liệu tăng trưởng du lịch, thủy sản và các báo cáo định kỳ (hàng năm, sơ kết 2030, tổng kết 2035).
Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí triển khai Đề án được huy động từ nhiều nguồn đa dạng và hợp pháp, bao gồm:
- Nguồn chi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định.
- Nguồn vốn đầu tư phát triển theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
- Nguồn vốn xã hội hóa tự nguyện từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ vai trò, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh:
- Sở Khoa học và Công nghệ: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, viện nghiên cứu, trường đại học và chuyên gia để triển khai các nhiệm vụ của Đề án. Quản lý các nhiệm vụ khoa học công nghệ, tham mưu xây dựng kế hoạch hàng năm, tổ chức sơ kết vào năm 2030 và tổng kết vào năm 2035.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì rà soát, đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ trong ngành du lịch; đề xuất các công nghệ cốt lõi và hỗ trợ doanh nghiệp du lịch tham gia vào lộ trình đổi mới công nghệ của tỉnh.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Cung cấp dữ liệu về nuôi trồng thủy sản; khảo sát, đánh giá trình độ công nghệ của các cơ sở nuôi trồng, chế biến; đề xuất các giải pháp công nghệ thông minh, tiết kiệm tài nguyên, thân thiện với môi trường nhằm hướng tới sản xuất xanh và bền vững.
- Sở Công Thương: Cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp thủy sản tìm kiếm thị trường xuất khẩu, tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu; phối hợp đề xuất giải pháp đổi mới công nghệ trong khâu chế biến thủy sản.
- Sở Tài chính: Tham mưu bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước phù hợp với khả năng cân đối của tỉnh; phối hợp triển khai các chính sách ưu đãi tài chính để thu hút đầu tư công nghệ; kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí đảm bảo đúng quy định, công khai và minh bạch.
- Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Khu Kinh tế, Khu Nông nghiệp ứng dụng Công nghệ cao: Phối hợp đánh giá thực trạng công nghệ chế biến thủy sản và đề xuất nhu cầu đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
- UBND các xã Tuy An Đông, Ô Loan, Tuy An Nam: Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn đề xuất đổi mới công nghệ nâng cao năng suất; thực hiện quản lý nhà nước chặt chẽ đối với các khu vực nuôi trồng, chế biến thủy sản theo quy định.
- Các sở, ngành, địa phương và tổ chức xã hội - nghề nghiệp liên quan: Chủ động phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu, cử chuyên gia tham gia khảo sát, hội thảo và đề xuất giải pháp thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành, Chủ tịch UBND các xã liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02238/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 04 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG LỘ TRÌNH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ ĐẾN NĂM 2035 ĐỐI VỚI CÁC NGÀNH KINH TẾ MŨI NHỌN, XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ CỐT LÕI CÓ THỂ TẠO ĐỘT PHÁ, NHU CẦU THỊ TRƯỜNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC, KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo ngày 27/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông báo số 30-TB/TGV ngày 13/6/2025 của Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, thông báo kết luận cuộc họp của lãnh đạo Ban chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số với thường trực tổ giúp việc và các cơ quan có liên quan;
Căn cứ Nghị quyết số 0427/NQ-UBND ngày 04/12/2025 của UBND tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 114/TTr-SKHCN ngày 07/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ đến năm 2035 đối với các ngành kinh tế mũi nhọn, xác định công nghệ cốt lõi có thể tạo đột phá, nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, khả năng tiếp cận công nghệ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chủ yếu như sau:
I. PHẠM VI CÁC NGÀNH KINH TẾ MŨI NHỌN CỦA TỈNH ĐẮK LẮK
1. Ngành du lịch
a) Khu vực phía Tây Đắk Lắk: Phát triển du lịch “ba quốc gia, một điểm đến” theo hướng sinh thái, khai thác các giá trị văn hóa địa phương gắn với các di tích quốc gia, tạo động lực cho sự phát triển của các ngành liên quan dựa trên nền tảng của kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và kinh tế số.
b) Khu vực phía Đông Đắk Lắk: Phát triển du lịch gắn với bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc văn hóa dân tộc, di sản văn hóa và các danh lam thắng cảnh (trong đó chú trọng các khu vực đầm Ô Loan, gành Đá Đĩa, Gò Thì Thùng, Hòn Yến)... lấy du lịch nghỉ dưỡng biển đảo làm chủ đạo, phát triển theo hướng cao cấp, chuyên biệt, cùng với du lịch kết hợp giữa các hoạt động hội họp, khen thưởng, hội thảo, và triển lãm (du lịch MICE), du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp và du lịch nghỉ dưỡng kết hợp với khám chữa bệnh; kết hợp thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, khu đô thị.
2. Ngành Thủy sản
Tập trung giải tỏa, sắp xếp lại các vùng Nuôi trồng thủy sản ao, đìa, nuôi lồng bè tại các xã Tuy An Đông, Ô Loan, Tuy An Nam theo Kế hoạch triển khai Đề án tổng thể phát triển ngành nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 (Kế hoạch số 0100/KH-UBND ngày 28/10/2025 của UBND tỉnh).
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiện trạng hoạt động, hiện trạng công nghệ các ngành kinh tế mũi nhọn, xác định nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế đến năm 2035 đối với sản phẩm, dịch vụ từ các ngành kinh tế mũi nhọn để xác định danh mục công nghệ cốt lõi có khả năng tạo đột phá, phù hợp điều kiện địa phương và có khả năng tiếp nhận, nhân rộng, làm cơ sở ưu tiên đầu tư, chuyển giao và triển khai. Trên cơ sở đó, xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ cho các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Đắk Lắk đến năm 2035 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, gia tăng giá trị gia tăng, phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Xác định danh mục công nghệ cốt lõi có thể ứng dụng, chuyển giao vào các ngành kinh tế mũi nhọn.
- Số lượng doanh nghiệp, tổ chức ứng dụng công nghệ cốt lõi trong ngành du lịch tối thiểu là 02 doanh nghiệp, tổ chức; trong ngành thủy sản là 06 doanh nghiệp, tổ chức.
- Số lượng khách du lịch tăng tối thiểu 10% so với năm 2027, doanh thu ngành chế biến thủy sản tăng tối thiểu 20% so với năm 2027.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2035
- Số lượng doanh nghiệp, tổ chức ứng dụng công nghệ cốt lõi trong ngành du lịch tối thiểu là 02 doanh nghiệp, tổ chức/năm, trong ngành thủy sản là 04 doanh nghiệp, tổ chức/năm.
- Số lượng khách du lịch tăng tối thiểu 30% so với năm 2027, doanh thu ngành chế biến thủy sản tăng tối thiểu 100% so với năm 2027.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ: Đánh giá hiện trạng hoạt động, hiện trạng công nghệ ngành du lịch, xác định nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế đến năm 2035 đối với sản phẩm, dịch vụ từ ngành du lịch để xác định danh mục công nghệ cốt lõi có khả năng tạo đột phá, phù hợp điều kiện địa phương và có khả năng tiếp nhận, nhân rộng, làm cơ sở ưu tiên đầu tư, chuyển giao và triển khai.
a) Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh (Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu tổ chức đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo).
b) Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Tài chính.
c) Thời gian: Năm 2026 - 2027.
d) Sản phẩm:
- Hiện trạng hoạt động, hiện trạng công nghệ ngành du lịch.
- Nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế đến năm 2035 ngành du lịch.
- Danh sách công nghệ cốt lõi có khả năng ứng dụng, chuyển giao phù hợp với điều kiện địa phương.
- Định hướng việc hợp tác với các tập đoàn, doanh nghiệp có liên quan đến công nghệ cốt lõi.
2. Nhiệm vụ: Đánh giá hiện trạng hoạt động, hiện trạng công nghệ ngành thủy sản (nuôi trồng tại khu vực các xã Tuy An Đông, Ô Loan, Tuy An Nam; chế biến trên địa bàn tỉnh), xác định nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế đến năm 2035 đối với sản phẩm, dịch vụ từ ngành thủy sản để xác định danh mục công nghệ cốt lõi có khả năng tạo đột phá, phù hợp điều kiện địa phương và có khả năng tiếp nhận, nhân rộng, làm cơ sở ưu tiên đầu tư, chuyển giao và triển khai thực hiện.
a) Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh (Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu tổ chức đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo).
b) Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Tài chính, các Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Khu Kinh tế, Khu Nông nghiệp ứng dụng Công nghệ cao.
c) Thời gian: Năm 2026 - 2027.
d) Sản phẩm:
- Hiện trạng hoạt động, hiện trạng công nghệ ngành thủy sản (nuôi trồng tại khu vực các xã Tuy An Đông, Ô Loan, Tuy An Nam; chế biến trên địa bàn tỉnh).
- Nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế đến năm 2035 ngành thủy sản.
- Danh sách công nghệ cốt lõi có khả năng ứng dụng, chuyển giao phù hợp với điều kiện địa phương.
- Định hướng việc hợp tác với các tập đoàn, doanh nghiệp có liên quan đến công nghệ cốt lõi.
3. Nhiệm vụ: Hội thảo xác định Lộ trình Đổi mới công nghệ các ngành kinh tế trọng điểm đến năm 2035 của tỉnh Đắk Lắk.
a) Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh (Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tham mưu).
b) Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; Sở Tài chính; các Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Khu Kinh tế, Khu Nông nghiệp ứng dụng Công nghệ cao.
c) Thời gian: Quý IV năm 2027.
d) Sản phẩm:
- Danh sách công nghệ cốt lõi có khả năng ứng dụng, chuyển giao phù hợp với từng ngành kinh tế mũi nhọn, điều kiện địa phương.
- Định hướng việc hợp tác với các tập đoàn, doanh nghiệp có liên quan đến công nghệ cốt lõi.
- Lộ trình hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức đổi mới công nghệ cho các ngành kinh tế mũi nhọn đến năm 2035.
4. Nhiệm vụ: Kế hoạch Lộ trình hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức đổi mới công nghệ cho các ngành kinh tế mũi nhọn đến năm 2035
a) Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh (Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, tham mưu UBND tỉnh thực hiện).
b) Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;, Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; Sở Tài chính; các Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Khu Kinh tế, Khu Nông nghiệp ứng dụng Công nghệ cao.
c) Thời gian: Quý I năm 2028.
d) Sản phẩm: Kế hoạch Lộ trình hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức đổi mới công nghệ cho các ngành kinh tế mũi nhọn đến năm 2035 được UBND tỉnh phê duyệt. Trong đó có lộ trình: (1) Giai đoạn 2028 - 2030: Hỗ trợ thí điểm một số dự án và tổ chức sơ kết giai đoạn 2025 - 2030; (2) Giai đoạn 2031 - 2035: Mở rộng các dự án và tổ chức tổng kết giai đoạn 2025 - 2035.
5. Nhiệm vụ: Triển khai Kế hoạch của UBND tỉnh về Lộ trình hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức đổi mới công nghệ cho các ngành kinh tế mũi nhọn đến năm 2035.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; Sở Tài chính; các Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Khu Kinh tế, Khu Nông nghiệp ứng dụng Công nghệ cao.
c) Thời gian: Quý II năm 2028 đến năm 2035.
d) Sản phẩm:
- Số lượng doanh nghiệp, tổ chức được hỗ trợ đổi mới công nghệ hằng năm.
- Số lượng người được tập huấn, hướng dẫn ứng dụng, đổi mới, chuyển giao công nghệ hằng năm.
- Số lượng khách du lịch hằng năm.
- Doanh thu ngành chế biến thủy sản hằng năm.
- Kế hoạch hằng năm của UBND tỉnh; Báo cáo hằng năm, Báo cáo sơ kết giai đoạn 2025 - 2030, Báo cáo tổng kết giai đoạn 2025 - 2035 của UBND tỉnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ, nguồn vốn đầu tư phát triển theo phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước, nguồn vốn xã hội hóa của doanh nghiệp, tổ chức và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, viện nghiên cứu, trường đại học, chuyên gia, tổ chức và doanh nghiệp tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai các nhiệm vụ tại Đề án này.
- Đề nghị các cơ quan có liên quan phối hợp cung cấp thông tin hoạt động, đề xuất các nhiệm vụ để tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch để tổ chức thực hiện hằng năm, báo cáo kết quả hằng năm, sơ kết vào năm 2030 và tổng kết vào năm 2035.
- Quản lý các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đánh giá hiện trạng hoạt động, hiện trạng công nghệ ngành kinh tế mũi nhọn, xác định nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế đến năm 2035 đối với sản phẩm, dịch vụ từ các ngành kinh tế mũi nhọn để xác định danh mục công nghệ cốt lõi có khả năng tạo đột phá, phù hợp điều kiện địa phương và có khả năng tiếp nhận, nhân rộng, làm cơ sở ưu tiên đầu tư, chuyển giao và triển khai.
- Quản lý các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (thuộc Kế hoạch Lộ trình hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức đổi mới công nghệ cho các ngành kinh tế mũi nhọn đến năm 2035) hỗ trợ đổi mới công nghệ các ngành du lịch, thủy sản.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp rà soát, đánh giá thực trạng hoạt động ngành du lịch, ứng dụng công nghệ trong ngành du lịch trên địa bàn tỉnh; xác định nhu cầu trong nước, nước ngoài về sử dụng dịch vụ du lịch của tỉnh.
- Tham gia đề xuất các công nghệ cốt lõi, giải pháp đổi mới phục vụ ngành du lịch; các nhiệm vụ đổi mới sáng tạo để đưa vào lộ trình đổi mới công nghệ thuộc lĩnh vực du lịch của tỉnh và hỗ trợ các doanh nghiệp du lịch tham gia thực hiện vào lộ trình đổi mới công nghệ.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu về tình hình nuôi trồng thủy sản; khảo sát, đánh giá hiện trạng công nghệ, mức độ đổi mới công nghệ của các tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản, chế biến thủy sản; xác định nhu cầu thị trường trong, ngoài nước đối với các sản phẩm thủy sản.
- Tham gia đề xuất các công nghệ cốt lõi, giải pháp đổi mới phục vụ chuyển đổi mô hình nuôi trồng, chế biến thủy sản theo hướng thông minh, ứng dụng số, tiết kiệm tài nguyên và thân thiện môi trường.
- Đề xuất, phối hợp triển khai các nhiệm vụ đổi mới sáng tạo để đưa vào lộ trình đổi mới công nghệ thuộc lĩnh vực thủy sản của tỉnh và hỗ trợ các doanh nghiệp thủy sản tham gia thực hiện vào lộ trình đổi mới công nghệ nhằm hướng tới sản xuất xanh, tuần hoàn và phát triển bền vững và thông minh.
4. Sở Công Thương
- Phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu về tình hình sản xuất công nghiệp, thương mại và tình hình thị trường trong, ngoài nước đối với các sản phẩm thủy sản.
- Hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh thủy sản mở rộng thị trường, khai thác tìm kiếm thị trường xuất khẩu, tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Phối hợp tham gia khảo sát, đánh giá hiện trạng công nghệ, đề xuất giải pháp đổi mới công nghệ phục vụ công nghiệp chế biến thủy sản theo hướng thông minh, ứng dụng số, tiết kiệm tài nguyên và thân thiện môi trường.
5. Sở Tài chính
- Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh tham mưu cấp thẩm quyền bố trí nguồn vốn ngân sách Nhà nước để triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Đề án này đảm bảo theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai các cơ chế, chính sách tài chính của Trung ương nhằm khuyến khích, thu hút doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường.
- Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Đề án bảo đảm đúng quy định, hiệu quả và công khai, minh bạch.
6. Ban Quản lý: Các Khu Công nghiệp, Khu Kinh tế, Khu Nông nghiệp ứng dụng Công nghệ cao
- Phối hợp với các cơ quan liên quan đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ ngành chế biến thủy sản.
- Đề xuất nhu cầu đổi mới công nghệ cốt lõi ngành chế biến thủy sản cho các doanh nghiệp, tổ chức thuộc Khu Công nghiệp, Khu Kinh tế, Khu Nông nghiệp ứng dụng Công nghệ cao.
7. UBND xã: Tuy An Đông, Ô Loan, Tuy An Nam
- Phối hợp hướng dẫn các tổ chức nuôi trồng, chế biến thủy sản trên địa bàn đề xuất đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Tổ chức quản lý khu vực nuôi trồng, chế biến thủy sản đảm bảo theo quy định pháp luật.
8. Các sở, ngành; UBND xã, phường; tổ chức xã hội - nghề nghiệp
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu, chuyên gia, tham gia các cuộc khảo sát, hội thảo.
- Đề xuất các giải pháp ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý để phục vụ xây dựng và triển khai hiệu quả Đề án, Kế hoạch Lộ trình đổi mới công nghệ của tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Tài chính; Trưởng Ban Quản lý: Các Khu Công nghiệp, Khu Kinh tế, Khu Nông nghiệp ứng dụng Công nghệ cao; UBND các xã Tuy An Đông, Ô Loan, Tuy An Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Kế hoạch 216/KH-UBND năm 2025 thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2025-2030
- 2Kế hoạch 552/KH-UBND năm 2025 thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đối với các ngành kinh tế mũi nhọn
Quyết định 02238/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Đề án xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ đến năm 2035 đối với các ngành kinh tế mũi nhọn, xác định công nghệ cốt lõi có thể tạo đột phá, nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, khả năng tiếp cận công nghệ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 02238/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/12/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Hồ Thị Nguyên Thảo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
