Tóm tắt Quyết định 02007/QĐ-UBND năm 2025 đính chính định mức Kinh tế kỹ thuật lập phương án sử dụng đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp tại Đắk Lắk
Quyết định số 02007/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, đính chính các sai sót kỹ thuật về mặt số liệu tại Bảng số 4 và Bảng số 6 thuộc định mức Kinh tế kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 19/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk. Đây là văn bản quan trọng giúp chuẩn hóa cơ sở pháp lý và định mức chi phí trong việc lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi từ các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
1. Nội dung đính chính lỗi kỹ thuật tại Bảng số 4 (Định mức thiết bị)
Quyết định thực hiện điều chỉnh giảm định mức (tính theo ca) của nhiều loại thiết bị phục vụ công tác nội nghiệp và ngoại nghiệp do sai sót ở phần thập phân, cụ thể:
- Máy điều hòa nhiệt độ (bộ): Điều chỉnh định mức nội nghiệp từ 1.162,13 ca xuống còn 116,21 ca.
- Máy ảnh kỹ thuật số, Máy định vị cầm tay (GPS), Ô tô 7 chỗ ngồi: Điều chỉnh định mức ngoại nghiệp từ 90,00 ca xuống còn 9 ca cho mỗi loại thiết bị.
- Điện năng (Kw): Định mức tiêu thụ điện năng phục vụ nội nghiệp được điều chỉnh giảm mạnh từ 36.386,68 Kw xuống còn 3.638,67 Kw.
- Xăng (Lít): Định mức tiêu hao nhiên liệu xăng phục vụ ngoại nghiệp điều chỉnh từ 3.600,00 lít xuống còn 360,00 lít.
- Các thiết bị khác như Máy scan A0, Máy scan A4, Máy in A3, Máy in A4, Máy in Plotter, Máy vi tính, Máy chiếu Projector, Máy tính xách tay, Máy phô tô và Dầu nhờn vẫn giữ nguyên định mức hoặc chỉ chuẩn hóa lại cách hiển thị số liệu (ví dụ: Máy in Plotter từ 10,00 thành 10; Dầu nhờn từ 30,00 thành 30).
2. Nội dung đính chính lỗi kỹ thuật tại Bảng số 6 (Định mức dụng cụ)
Tương tự như Bảng số 4, các định mức dụng cụ tại Bảng số 6 cũng được điều chỉnh giảm tỷ lệ tương ứng (phần lớn giảm 10 lần) để đảm bảo tính thực tế và chính xác của định mức kinh tế kỹ thuật:
- Nhóm bàn ghế văn phòng và máy tính: Bàn làm việc, Ghế văn phòng, Bàn để máy tính, Ghế máy tính, Chuột máy tính điều chỉnh định mức nội nghiệp từ 3.922,40 ca xuống còn 392,24 ca. Thiết bị lưu điện cho máy tính cũng giảm tương ứng từ 3.922,40 ca xuống 392,24 ca.
- Nhóm dụng cụ văn phòng nhỏ: Bàn dập ghim loại trung bình, Bàn dập ghim loại nhỏ, Máy tính casio, Kéo, Thước eke loại trung bình, Thước nhựa 40 cm, Thước nhựa 120 cm điều chỉnh định mức nội nghiệp từ 196,12 ca xuống còn 19,612 ca.
- Nhóm thiết bị lưu trữ và quản lý tài liệu: Giá để tài liệu, Hòm đựng tài liệu, Ống đựng bản đồ (nội nghiệp), Đồng hồ treo tường, Ổn áp dùng chung 10A, Máy hút ẩm 2 KW, Quạt thông gió 0,04 KW, Quạt trần 0,1 KW điều chỉnh định mức từ 2.324,25 ca xuống còn 232,43 ca.
- Cặp đựng tài liệu: Điều chỉnh định mức nội nghiệp từ 7.536,20 ca xuống còn 753,62 ca; định mức ngoại nghiệp từ 600,00 ca xuống còn 60 ca.
- Ống đựng bản đồ (ngoại nghiệp): Điều chỉnh từ 150,00 ca xuống còn 15 ca.
- Nhóm trang thiết bị bảo hộ lao động (ngoại nghiệp): Quần áo bảo hộ lao động, Giầy bảo hộ, Tất, Mũ cứng, Quần áo mưa, Ba lô đồng loạt điều chỉnh định mức từ 600,00 ca xuống còn 60 ca.
- Thước cuộn vải 50 m (ngoại nghiệp): Điều chỉnh định mức từ 30,00 ca xuống còn 3 ca.
- Máy hút bụi 1,5 KW: Điều chỉnh định mức nội nghiệp từ 464,85 ca xuống còn 46,485 ca.
- Bộ đèn neon 0,04 KW: Điều chỉnh định mức nội nghiệp từ 4.648,50 bộ xuống còn 464,85 bộ.
- Điện năng (Kw): Điều chỉnh định mức tiêu thụ điện năng nội nghiệp từ 32.799,82 Kw xuống còn 328,00 Kw.
3. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác không được đề cập trong quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 19/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Xử lý chuyển tiếp đối với các dự án đã lập: Đối với các phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 181, Luật Đất đai của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đã được lập và phê duyệt dự toán theo Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND trước đó, các đơn vị có liên quan phải tiến hành rà soát, điều chỉnh lại dự toán cho phù hợp với các định mức mới được đính chính tại quyết định này. Việc thanh quyết toán kinh phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành về quản lý ngân sách nhà nước.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (giao Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh) có trách nhiệm đăng tải công khai toàn văn Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk để các cơ quan, đơn vị và người dân tiện tra cứu, thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02007/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 12 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH LỖI KỸ THUẬT CỦA BẢNG SỐ 4 VÀ BẢNG SỐ 6 THUỘC ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT LẬP PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐỐI VỚI DIỆN TÍCH ĐẤT THU HỒI CỦA CÁC CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 013/2025/QĐ-UBND NGÀY 19/9/2025 CỦA UBND TỈNH ĐẮK LẮK
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 19/9/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật lập phương án sử dụng đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Xét đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 0363/TTr-SNNMT ngày 04/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đính chính lỗi kỹ thuật của Bảng số 4 và Bảng số 6 thuộc định mức Kinh tế kỹ thuật lập phương án sử dụng đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 19/9/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:
1. Nội dung trước khi điều chỉnh:
“2.1. Thiết bị
Bảng số 4
| STT | Thiết bị | ĐVT | Công suất (Kw/h) | Số lượng | Định mức | |
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||||
| 1 | Máy scan A0 | Cái | 2,5 | 1 | 0,25 |
|
| 2 | Máy scan A4 | Cái | 0,4 | 1 | 0,25 |
|
| 3 | Máy in A3 | Cái | 0,5 | 2 | 0,24 |
|
| 4 | Máy in A4 | Cái | 0,35 | 2 | 1,77 |
|
| 5 | Máy in Plotter | Cái | 0,4 | 1 | 10,00 |
|
| 6 | Máy vi tính | bộ | 0,35 | 7 | 560,34 |
|
| 7 | Máy điều hoà nhiệt độ | bộ | 2,2 | 2 | 1.162,13 |
|
| 8 | Máy chiếu Projector | Cái | 0,5 | 1 | 9,00 |
|
| 9 | Máy tính xách tay | Cái | 0,5 | 7 |
| 28,49 |
| 10 | Máy phô tô | Cái | 1,5 | 1 | 0,49 |
|
| 11 | Máy ảnh kỹ thuật số | Cái |
| 1 |
| 90,00 |
| 12 | Máy định vị cầm tay (GPS) | Cái |
| 1 |
| 90,00 |
| 13 | Ô tô 7 chỗ ngồi | Cái |
| 1 |
| 90,00 |
| 14 | Điện năng | Kw |
|
| 36.386,68 |
|
| 15 | Xăng | Lít |
|
|
| 3.600,00 |
| 16 | Dầu nhờn | Lít |
|
|
| 30,00 |
“2.2. Dụng cụ
Bảng số 6
| STT | Dụng cụ | ĐVT | Thời hạn sử dụng (tháng) | Định mức (ca) | |
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | ||||
| 1 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 3.922,40 |
|
| 2 | Ghế văn phòng | Cái | 96 | 3.922,40 |
|
| 3 | Bàn để máy tính | Cái | 96 | 3.922,40 |
|
| 4 | Ghế máy tính | Cái | 96 | 3.922,40 |
|
| 5 | Chuột máy tính | Cái | 60 | 3.922,40 |
|
| 6 | Bàn dập ghim loại trung bình | Cái | 96 | 196,12 |
|
| 7 | Bàn dập ghim loại nhỏ | Cái | 96 | 196,12 |
|
| 8 | Máy tính casio | Cái | 60 | 196,12 |
|
| 9 | Giá để tài liệu | Cái | 96 | 2.324,25 |
|
| 10 | Hòm đựng tài liệu | Cái | 96 | 2.324,25 |
|
| 11 | Cặp đựng tài liệu | Cái | 96 | 7.536,20 | 600,00 |
| 12 | Ống đựng bản đồ | Cái | 96 | 2.324,25 | 150,00 |
| 13 | Quần áo bảo hộ lao động | Bộ | 18 |
| 600,00 |
| 14 | Giầy bảo hộ | Đôi | 12 |
| 600,00 |
| 15 | Tất | Đôi | 6 |
| 600,00 |
| 16 | Mũ cứng | Cái | 12 |
| 600,00 |
| 17 | Quần áo mưa | Bộ | 6 |
| 600,00 |
| 18 | Ba lô | Cái | 36 |
| 600,00 |
| 19 | Kéo | Cái | 96 | 196,12 |
|
| 20 | Thước eke loại trung bình | Cái | 96 | 196,12 |
|
| 21 | Thước nhựa 40 cm | Cái | 96 | 196,12 |
|
| 22 | Thước nhựa 120 cm | Cái | 96 | 196,12 |
|
| 23 | Thước cuộn vải 50 m | Cái | 96 |
| 30,00 |
| 24 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 2.324,25 |
|
| 25 | Ổn áp dùng chung 10A | Cái | 96 | 2.324,25 |
|
| 26 | Lưu điện cho máy tính | Cái | 96 | 3.922,40 |
|
| 27 | Máy hút ẩm 2 KW | Cái | 60 | 2.324,25 |
|
| 28 | Máy hút bụi 1,5 KW | Cái | 60 | 464,85 |
|
| 29 | Quạt thông gió 0,04 KW | Cái | 60 | 2.324,25 |
|
| 30 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 96 | 2.324,25 |
|
| 31 | Bộ đèn neon 0,04 KW | Bộ | 24 | 4.648,50 |
|
| 32 | Điện năng | Kw |
| 32.799,82 |
|
2. Điều chỉnh thành:
“2.1. Thiết bị
Bảng số 4
| STT | Thiết bị | ĐVT | Công suất (Kw/h) | Số lượng | Định mức ca | |
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||||
| 1 | Máy scan A0 | Cái | 2,5 | 1 | 0,25 |
|
| 2 | Máy scan A4 | Cái | 0,4 | 1 | 0,25 |
|
| 3 | Máy in A3 | Cái | 0,5 | 2 | 0,24 |
|
| 4 | Máy in A4 | Cái | 0,35 | 2 | 1,77 |
|
| 5 | Máy in Plotter | Cái | 0,4 | 1 | 10 |
|
| 6 | Máy vi tính | bộ | 0,35 | 7 | 560,34 |
|
| 7 | Máy điều hoà nhiệt độ | bộ | 2,2 | 2 | 116,21 |
|
| 8 | Máy chiếu Projector | Cái | 0,5 | 1 | 9 |
|
| 9 | Máy tính xách tay | Cái | 0,5 | 7 |
| 28,49 |
| 10 | Máy phô tô | Cái | 1,5 | 1 | 0,49 |
|
| 11 | Máy ảnh kỹ thuật số | Cái |
| 1 |
| 9 |
| 12 | Máy định vị cầm tay (GPS) | Cái |
| 1 |
| 9 |
| 13 | Ô tô 7 chỗ ngồi | Cái |
| 1 |
| 9 |
| 14 | Điện năng | Kw |
|
| 3.638,67 |
|
| 15 | Xăng | Lít |
|
|
| 360,00 |
| 16 | Dầu nhờn | Lít |
|
|
| 30 |
“2.2. Dụng cụ
Bảng số 6
| STT | Dụng cụ | ĐVT | Thời hạn sử dụng (tháng) | Định mức (ca) | |
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | ||||
| 1 | Bàn làm việc | Cái | 96 | 392,24 |
|
| 2 | Ghế văn phòng | Cái | 96 | 392,24 |
|
| 3 | Bàn để máy tính | Cái | 96 | 392,24 |
|
| 4 | Ghế máy tính | Cái | 96 | 392,24 |
|
| 5 | Chuột máy tính | Cái | 60 | 392,24 |
|
| 6 | Bàn dập ghim loại trung bình | Cái | 96 | 19,612 |
|
| 7 | Bàn dập ghim loại nhỏ | Cái | 96 | 19,612 |
|
| 8 | Máy tính casio | Cái | 60 | 19,612 |
|
| 9 | Giá để tài liệu | Cái | 96 | 232,43 |
|
| 10 | Hòm đựng tài liệu | Cái | 96 | 232,43 |
|
| 11 | Cặp đựng tài liệu | Cái | 96 | 753,62 | 60 |
| 12 | Ống đựng bản đồ | Cái | 96 | 232,43 | 15 |
| 13 | Quần áo bảo hộ lao động | Bộ | 18 |
| 60 |
| 14 | Giầy bảo hộ | Đôi | 12 |
| 60 |
| 15 | Tất | Đôi | 6 |
| 60 |
| 16 | Mũ cứng | Cái | 12 |
| 60 |
| 17 | Quần áo mưa | Bộ | 6 |
| 60 |
| 18 | Ba lô | Cái | 36 |
| 60 |
| 19 | Kéo | Cái | 96 | 19,612 |
|
| 20 | Thước eke loại trung bình | Cái | 96 | 19,612 |
|
| 21 | Thước nhựa 40 cm | Cái | 96 | 19,612 |
|
| 22 | Thước nhựa 120 cm | Cái | 96 | 19,612 |
|
| 23 | Thước cuộn vải 50 m | Cái | 96 |
| 3 |
| 24 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 232,43 |
|
| 25 | Ổn áp dùng chung 10A | Cái | 96 | 232,43 |
|
| 26 | Lưu điện cho máy tính | Cái | 96 | 392,24 |
|
| 27 | Máy hút ẩm 2 KW | Cái | 60 | 232,43 |
|
| 28 | Máy hút bụi 1,5 KW | Cái | 60 | 46,485 |
|
| 29 | Quạt thông gió 0,04 KW | Cái | 60 | 232,43 |
|
| 30 | Quạt trần 0,1 KW | Cái | 96 | 232,43 |
|
| 31 | Bộ đèn neon 0,04 KW | Bộ | 24 | 464,85 |
|
| 32 | Điện năng | Kw |
| 328,00 |
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 19/9/2025 của UBND tỉnh.
Các phương án sử dụng đối với diện tích đất thu hồi theo điểm đ, khoản 1, Điều 181, Luật Đất đai của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đã lập, phê duyệt dự toán theo Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 19/9/2025 thực hiện rà soát điều chỉnh dự toán cho phù hợp với quyết định đính chính này và thanh quyết toán theo quy định về quản lý ngân sách nhà nước
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh) chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 836/QĐ-UBND năm 2025 đính chính Khoản 1 Điều 9 Quyết định 88/2025/QĐ-CTUBND phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 5329/QĐ-UBND năm 2025 đính chính nội dung tại Quyết định 42/2025/QĐ-UBND về Bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Công Thương thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 2571/QĐ-UBND năm 2025 đính chính Quyết định 67/2025/QĐ-UBND, 68/2025/QĐ-UBND, 70/2025/QĐ-UBND do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 1Luật Đất đai 2024
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 3Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 4Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 6Quyết định 836/QĐ-UBND năm 2025 đính chính Khoản 1 Điều 9 Quyết định 88/2025/QĐ-CTUBND phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tuyên Quang
- 7Quyết định 5329/QĐ-UBND năm 2025 đính chính nội dung tại Quyết định 42/2025/QĐ-UBND về Bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Công Thương thành phố Hà Nội
- 8Quyết định 2571/QĐ-UBND năm 2025 đính chính Quyết định 67/2025/QĐ-UBND, 68/2025/QĐ-UBND, 70/2025/QĐ-UBND do thành phố Đà Nẵng ban hành
Quyết định 02007/QĐ-UBND năm 2025 đính chính lỗi kỹ thuật của Bảng số 4 và Bảng số 6 thuộc định mức Kinh tế kỹ thuật lập phương án sử dụng đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk kèm theo Quyết định 013/2025/QĐ-UBND
- Số hiệu: 02007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/11/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Nguyễn Thiên Văn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
