Quyết định 02/2013/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh. Quy định này thiết lập một hành lang pháp lý chặt chẽ, xác định rõ nguyên tắc, quy mô, tiêu chuẩn cơ sở vật chất, cơ chế tài chính cũng như trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước nhằm đưa hoạt động dạy thêm, học thêm đi vào nề nếp, bảo đảm quyền lợi của người học và người dạy.
- Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Quyết định này ban hành kèm theo Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm.
- Về hiệu lực thi hành, Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và chính thức thay thế Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh Quảng Trị.
- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện toàn diện quy định này trên địa bàn tỉnh.
- Quy mô tổ chức lớp học và thời gian dạy thêm, học thêm
- Sĩ số lớp học: Mỗi lớp dạy thêm, học thêm không được vượt quá quy mô 40 học sinh/lớp nhằm bảo đảm chất lượng tiếp thu và giảng dạy.
- Thời lượng học tập: Mỗi buổi học thêm được quy định cụ thể là 02 tiết học, mỗi tiết kéo dài 45 phút. Tần suất học tập đối với mỗi môn học không được vượt quá 02 buổi/tuần.
- Giới hạn đối với giáo viên: Giáo viên trong biên chế nhà nước chỉ được phép dạy thêm tối đa không quá 03 buổi/tuần, mỗi buổi không quá 02 tiết (tính gộp cả hoạt động dạy thêm trong và ngoài nhà trường). Riêng đối với giáo viên giảng dạy tại trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn, giới hạn dạy thêm tối đa là không quá 02 buổi/tuần.
- Khung thời gian cho phép: Hoạt động dạy thêm và học thêm chỉ được phép diễn ra trong khoảng thời gian từ 07 giờ sáng đến trước 21 giờ hàng ngày.
- Quy định đối với hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
- Các tổ chức, cá nhân khi được cấp phép hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường phải thực hiện cam kết bằng văn bản với UBND cấp xã nơi đặt địa điểm dạy học về việc chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật, bảo đảm an ninh trật tự và vệ sinh môi trường.
- Các cơ sở này có nghĩa vụ công khai minh bạch tại địa điểm dạy thêm các thông tin quan trọng trước và trong suốt quá trình hoạt động, bao gồm: Giấy phép hoạt động; danh sách người dạy; thời khóa biểu chi tiết; và mức thu tiền học phí.
- Quy định về thu và quản lý tiền học thêm
- Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:
- Mức thu tiền học thêm được xác định dựa trên sự thỏa thuận thống nhất giữa cha mẹ học sinh và nhà trường, bảo đảm phù hợp với điều kiện kinh tế của địa phương và phải được thông qua công khai tại Hội nghị công nhân viên chức cũng như Hội nghị Ban đại diện cha mẹ học sinh.
- Nhà trường phải thực hiện chính sách miễn, giảm học phí học thêm cho học sinh thuộc diện gia đình chính sách, hộ nghèo hoặc có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Cơ cấu phân bổ nguồn thu (mức chi): Chi trả trực tiếp cho giáo viên giảng dạy chiếm tỷ lệ 85%; chi cho công tác quản lý là 07% (trong đó quản lý tại trường là 05%, nộp về cơ quan quản lý cấp trên là 02%); chi tiền điện, nước và hao mòn, sửa chữa cơ sở vật chất chiếm 08%.
- Toàn bộ hoạt động thu, chi phải được thực hiện thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường, thực hiện công khai thanh quyết toán theo quy định. Giáo viên trực tiếp giảng dạy tuyệt đối không được tự thu, chi tiền học thêm. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhất về công tác quản lý tài chính này.
- Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường:
- Mức thu do thỏa thuận trực tiếp giữa cha mẹ học sinh và tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, bảo đảm mức thu chỉ đủ bù đắp các chi phí hợp lý.
- Cơ cấu phân bổ nguồn thu: Chi trả trực tiếp cho giáo viên giảng dạy chiếm tỷ lệ 70%; chi cho công tác quản lý và khấu hao tài sản chiếm 30% (trong đó trích nộp 02% cho cơ quan quản lý cấp trên).
- Các cơ sở ngoài nhà trường phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và quy định hiện hành về quản lý tài chính, thuế đối với nguồn thu từ hoạt động này.
- Tiêu chuẩn đối với người dạy và người tổ chức dạy thêm, học thêm
- Yêu cầu đối với người dạy thêm:
- Phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục.
- Có đủ sức khỏe học tập và công tác; có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và chấp hành tốt pháp luật.
- Không trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ hoặc các biện pháp giáo dục tại địa phương; không bị kỷ luật buộc thôi việc.
- Đối với người dạy ngoài nhà trường, phải được Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp hoặc Chủ tịch UBND cấp xã xác nhận về nhân thân và đạo đức. Đối với giáo viên đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước, phải được Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quản lý trực tiếp đồng ý bằng văn bản.
- Yêu cầu đối với người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm:
- Phải có trình độ đào tạo tối thiểu tương ứng với tiêu chuẩn của giáo viên dạy thêm theo từng cấp học.
- Đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về sức khỏe, phẩm chất đạo đức và không thuộc các trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành các hình thức kỷ luật pháp luật tương tự như người dạy thêm.
- Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm
- Cơ sở vật chất phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn vệ sinh trường học theo Quyết định số 1221/QĐ-BYT của Bộ Y tế và tiêu chuẩn bàn ghế học sinh theo Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT.
- Địa điểm: Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người dạy và học; cách xa các nguồn gây độc hại, khói bụi, tiếng ồn lớn; tránh xa các trục đường giao thông lớn, sông, suối, địa hình hiểm trở.
- Phòng học: Diện tích bình quân phải đạt tối thiểu từ 1,10 m2/học sinh trở lên; bảo đảm thông gió tốt, đủ ánh sáng tự nhiên hoặc nhân tạo; đáp ứng các tiêu chuẩn về phòng chống cháy nổ và vệ sinh phòng bệnh.
- Trang thiết bị: Bàn ghế phải được bố trí đúng kích thước và khoảng cách quy định. Bảng viết phải là loại chống lóa, có kích thước và màu sắc phù hợp, treo đúng độ cao quy định. Cơ sở phải có công trình vệ sinh riêng biệt và hệ thống thu gom rác thải hợp vệ sinh.
- Thẩm quyền, hồ sơ và thủ tục cấp giấy phép hoạt động
- Thẩm quyền cấp phép:
- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền cấp giấy phép đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình THPT hoặc có nhiều chương trình nhưng chương trình cao nhất là THPT (bao gồm cả các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của các trường đại học, cao đẳng).
- UBND cấp huyện cấp phép (hoặc ủy quyền cho Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp phép) đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình THCS hoặc chương trình cao nhất là THCS.
- Hồ sơ đề nghị cấp phép:
- Đối với trong nhà trường: Tờ trình xin cấp phép; danh sách trích ngang đội ngũ giáo viên đăng ký giảng dạy; bản kế hoạch tổ chức chi tiết (nêu rõ đối tượng, nội dung, địa điểm, cơ sở vật chất, phương án thu chi tài chính).
- Đối với ngoài nhà trường: Đơn xin cấp phép (có cam kết với UBND cấp xã); danh sách trích ngang người tổ chức và người dạy; đơn xin dạy thêm có dán ảnh và xác nhận của cơ quan/địa phương; bản sao hợp lệ bằng cấp chuyên môn và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm; giấy khám sức khỏe hợp lệ; bản kế hoạch tổ chức hoạt động chi tiết.
- Trình tự, thủ tục: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan tiếp nhận tiến hành thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế địa điểm, cơ sở vật chất. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải quyết định cấp giấy phép hoặc trả lời từ chối bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Thời hạn, gia hạn, thu hồi giấy phép và đình chỉ hoạt động
- Thời hạn giấy phép: Giấy phép hoạt động dạy thêm, học thêm có thời hạn hiệu lực tối đa là 24 tháng kể từ ngày ký. Trước khi hết hạn 01 tháng, nếu có nhu cầu tiếp tục hoạt động, tổ chức, cá nhân phải tiến hành thủ tục đề nghị gia hạn.
- Gia hạn và thu hồi: Thủ tục gia hạn được thực hiện tương tự như quy trình cấp mới. Giấy phép sẽ bị thu hồi nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về dạy thêm, học thêm.
- Đình chỉ hoạt động: Cơ sở sẽ bị đình chỉ hoạt động nếu giấy phép đã hết hạn mà chưa hoàn tất thủ tục gia hạn theo quy định. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp phép thì đồng thời có thẩm quyền gia hạn, thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động đối với cơ sở đó.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở giáo dục
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Là cơ quan đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh; chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và tổng hợp báo cáo định kỳ cho UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- UBND cấp huyện: Chịu trách nhiệm quản lý toàn diện hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn; chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành; chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện việc xác nhận hồ sơ cho các đối tượng đủ điều kiện.
- UBND cấp xã: Thực hiện xác nhận hồ sơ đề nghị cấp phép cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý; phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường khi có yêu cầu.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo: Thực hiện cấp phép theo ủy quyền của UBND cấp huyện; trực tiếp quản lý, hướng dẫn, thanh tra hoạt động dạy thêm, học thêm của các trường THCS, tiểu học và các cơ sở ngoài nhà trường trên địa bàn quản lý.
- Hiệu trưởng và Thủ trưởng cơ sở giáo dục: Chịu trách nhiệm toàn bộ về việc tổ chức, quản lý chất lượng, cơ sở vật chất và thu chi tài chính đối với hoạt động dạy thêm trong nhà trường; quản lý chặt chẽ việc dạy học chính khóa và đánh giá học sinh để ngăn ngừa tiêu cực.
- Tổ chức, cá nhân dạy thêm ngoài nhà trường: Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật; bảo đảm quyền lợi người học; báo cáo cơ quan cấp phép trước ít nhất 30 ngày nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động và thực hiện hoàn trả học phí tương ứng cho học sinh; lưu trữ đầy đủ hồ sơ sổ sách theo quy định.
- Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
- Mọi hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đều phải chịu sự thanh tra, kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất của cơ quan quản lý giáo dục, thanh tra Nhà nước, thanh tra chuyên ngành và chính quyền các cấp.
- Các cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước nếu vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật nghiêm khắc theo quy định của Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2013/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 21 tháng 01 năm 2013 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm;
Xét đề nghị của Sở Giáo dục - Đào tạo (Tờ trình số 1818/TTr-GDĐT ngày 17 tháng 12 năm 2013),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2013 của UBND tỉnh Quảng Trị)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định về dạy thêm, học thêm có thu tiền bao gồm: điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục tổ chức dạy thêm, học thêm; hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
2. Văn bản này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm và các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc có liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Việc phụ đạo cho những học sinh học lực yếu, kém, bồi dưỡng học sinh giỏi thuộc trách nhiệm của nhà trường, không thu tiền của học sinh, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.
Điều 2. Nguyên tắc dạy thêm, học thêm
1. Hoạt động dạy thêm, học thêm phải góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục nhân cách của học sinh; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và không gây nên tình trạng vượt quá sức tiếp thu của người học.
2. Không cắt giảm nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông chính khóa để đưa vào giờ dạy thêm; không dạy thêm trước những nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông chính khóa.
3. Đối tượng học thêm là học sinh có nhu cầu học thêm, tự nguyện học thêm và được gia đình đồng ý; không được dùng bất cứ hình thức nào để ép buộc gia đình học sinh và học sinh học thêm.
4. Không tổ chức lớp dạy thêm, học thêm theo các lớp học chính khóa; học sinh trong cùng một lớp dạy thêm, học thêm phải có học lực tương đương nhau; khi xếp học sinh vào các lớp dạy thêm, học thêm phải căn cứ vào học lực của học sinh.
5. Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm phải chịu trách nhiệm về các nội dung đăng ký và xin phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
Điều 3. Các trường hợp không được dạy thêm
1. Không dạy thêm đối với học sinh đã được nhà trường tổ chức dạy học 02 buổi/ngày.
2. Không dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống.
3. Cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trường dạy nghề không tổ chức dạy thêm, học thêm các nội dung theo chương trình giáo dục phổ thông.
4. Đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập
a) Không được tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường.
b) Không được dạy thêm ngoài nhà trường đối với học sinh mà giáo viên đang dạy chính khóa khi chưa được sự cho phép của Thủ trưởng cơ quan quản lý giáo viên đó.
Điều 4. Tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường
1. Học sinh có nguyện vọng học thêm phải viết đơn xin học thêm gửi nhà trường; cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) có con em xin học thêm trực tiếp ký, ghi cam kết với nhà trường về dạy thêm, học thêm vào đơn xin học thêm và chịu trách nhiệm thực hiện cam kết.
2. Hiệu trưởng nhà trường tiếp nhận đơn xin học thêm của học sinh, tổ chức phân nhóm học sinh theo học lực, phân công giáo viên phụ trách môn học và tổ chức dạy thêm theo nhóm học lực của học sinh.
3. Giáo viên có nguyện vọng dạy thêm phải có đơn đăng ký dạy thêm; trong đơn có cam kết với nhà trường về việc hoàn thành tốt tất cả các nhiệm vụ của giáo viên theo quy định chung và các nhiệm vụ khác do nhà trường phân công, đồng thời thực hiện nghiêm túc các quy định về dạy thêm, học thêm trong nhà trường.
4. Hiệu trưởng nhà trường xét duyệt danh sách giáo viên dạy thêm, phân công giáo viên dạy thêm, xếp thời khóa biểu dạy thêm phù hợp với học lực của học sinh.
Điều 5. Quy mô tổ chức lớp học và thời gian
1. Các lớp dạy thêm, học thêm không quá 40 học sinh/lớp. Mỗi buổi học thêm được quy định là 02 tiết, mỗi tiết 45 phút, mỗi tuần không quá 02 buổi/môn.
2. Mỗi giáo viên trong biên chế nhà nước dạy thêm không quá 03 buổi/tuần, một buổi không quá 02 tiết (kể cả dạy trong và ngoài nhà trường).
3. Tổ chức dạy thêm và học thêm ở trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn: giáo viên dạy thêm không quá 02 buổi/tuần;
4. Thời gian dạy thêm và học thêm là từ 07 giờ đến trước 21 giờ hàng ngày.
Điều 6. Tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm:
1. Cam kết với UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) nơi đặt điểm dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường và trách nhiệm giữ gìn trật tự, an ninh, đảm bảo vệ sinh môi trường nơi tổ chức dạy thêm, học thêm.
2. Công khai tại địa điểm tổ chức dạy thêm trước và trong khi thực hiện dạy thêm
a) Giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
b) Danh sách người dạy thêm.
c) Thời khóa biểu dạy thêm, học thêm.
d) Mức thu tiền học thêm.
Điều 7. Thu và quản lý tiền học thêm
1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:
a) Mức thu: Thu tiền học thêm để chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm, công tác quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường; chi tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm.
Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường phù hợp với hoàn cảnh kinh tế địa phương, được công khai trong trong Hội nghị công nhân viên chức và Hội nghị Ban đại diện cha mẹ học sinh. Thực hiện chế độ miễn, giảm tiền học thêm cho con gia đình chính sách, gia đình có hoàn cảnh khó khăn và con hộ nghèo.
- Mức thu chỉ đủ thực hiện việc chi trả ở Điểm b, Khoản 1 Điều này.
b) Mức chi:
- Chi quản lý: 07% (chi quản lý tại trường 05%; chi quản lý của cấp trên 02%);
- Chi trả trực tiếp cho giáo viên: 85%;
- Chi trả tiền điện, nước, hao mòn tài sản: 08%.
c) Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm. Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm về mức thu và quản lý khoản tiền này.
2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
a) Mức thu: Thu tiền để chi trả cho giáo viên giảng dạy, khấu hao tài sản, công tác quản lý.
- Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm;
- Mức thu chỉ đủ thực hiện việc chi trả ở Điểm b, Khoản 2 Điều này.
b) Mức chi:
- Chi cho khấu hao tài sản và quản lý 30% (trong đó 02% chi cho cơ quan quản lý cấp trên);
- Chi trả trực tiếp cho giáo viên: 70%.
c) Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với tiền học thêm.
Điều 8. Yêu cầu đối với người dạy thêm
1. Đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục.
2. Có đủ sức khỏe.
3. Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ quan công tác.
4. Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.
5. Được Thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc Chủ tịch UBND cấp xã xác nhận các nội dung quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này (đối với người dạy thêm ngoài nhà trường); được Thủ trưởng cơ quan quản lý cho phép theo quy định tại Điểm c, Khoản 4, Điều 3 Quy định này (đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập).
Điều 9. Yêu cầu đối với người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm
1. Có trình độ được đào tạo tối thiểu tương ứng với giáo viên dạy thêm theo quy định tại Khoản 1, Điều 8 Quy định này.
2. Có đủ sức khỏe.
3. Không trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.
Điều 10. Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm
Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm phải đảm bảo yêu cầu quy định tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2000 của Bộ Y tế về vệ sinh trường học và Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16 tháng 6 năm 2011 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trong đó có các yêu cầu tối thiểu:
1. Địa điểm tổ chức dạy thêm, học thêm đảm bảo an toàn cho người dạy và người học; ở xa những nơi phát sinh các hơi khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn; ở xa các trục đường giao thông lớn, sông, suối, thác, ghềnh hiểm trở.
2. Phòng học đảm bảo diện tích trung bình từ 1,10 m2/học sinh trở lên; được thông gió và đủ độ chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo; đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, phòng bệnh, phòng chống cháy nổ.
3. Kích thước và cách bố trí bàn, ghế học sinh trong phòng học đảm bảo các yêu cầu tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT.
4. Bảng học được chống lóa; kích thước, màu sắc, cách treo bảng học đảm bảo các yêu cầu tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2000.
5. Có công trình vệ sinh và có nơi chứa rác thải hợp vệ sinh.
HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP TỔ CHỨC DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 11. Thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm
1. UBND tỉnh giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông.
2. UBND huyện, thị xã, thành phố cấp hoặc ủy quyền Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình, trung học cơ sở hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học cơ sở.
Điều 12. Hồ sơ cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm
1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường
a) Tờ trình xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
b) Danh sách trích ngang người đăng ký dạy thêm đảm bảo các yêu cầu tại điều 8 Quy định này.
c) Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm; địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm; mức thu và phương án chi tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm.
2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường:
a) Đơn xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, trong đó cam kết với UBND cấp xã về thực hiện các quy định tại Khoản 1, Điều 6 Quy định này.
b) Danh sách trích ngang người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm.
c) Đơn xin dạy thêm có dán ảnh của người đăng ký dạy thêm và có xác nhận theo quy định tại Khoản 5, Điều 8 Quy định này.
d) Bản sao hợp lệ giấy tờ xác định trình độ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;
đ) Giấy khám sức khỏe do bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp cho người tổ chức dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;
e) Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm, địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm, mức thu tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm.
Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm
1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm lập hồ sơ cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định tại Điều 12 Quy định này; gửi hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc trả lời không đồng ý cho tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm bằng văn bản.
1. Thời hạn của giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm nhiều nhất là 24 tháng kể từ ngày ký; trước khi hết hạn 01 tháng phải tiến hành thủ tục gia hạn (nếu có nhu cầu).
2. Thủ tục gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm thực hiện như cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
3. Thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm nếu tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm.
4. Đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm nếu giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đã hết thời hạn quy định mà chưa hoàn tất thủ tục gia hạn.
5. Cấp có thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm thì có thẩm quyền gia hạn, thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, Ban ngành, địa phương, đơn vị liên quan triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định của UBND cấp tỉnh; chịu trách nhiệm trước UBND cấp tỉnh về quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định.
3. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan, Ban ngành liên quan tổ chức phổ biến, thanh tra, kiểm tra về nội dung dạy thêm, học thêm; phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
4. Tổng hợp kết quả thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm báo cáo UBND cấp tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất.
Điều 16. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
1. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định.
2. Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn để phát hiện các sai phạm, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý.
4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với UBND tỉnh hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định của UBND.
Điều 17. Trách nhiệm của UBND cấp xã
Phối hợp với các cơ quan, Ban ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra về hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường khi có yêu cầu.
Điều 18. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo
2. Thực hiện việc quản lý dạy thêm, học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường của tổ chức, cá nhân theo quy định. Chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn.
3. Phổ biến, chỉ đạo các trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm.
4. Tổ chức hoặc phối hợp với các ban ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra nội dung dạy thêm, học thêm; phát hiện và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
5. Tổng hợp kết quả thực hiện dạy thêm, học thêm báo cáo UBND cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc báo cáo theo yêu cầu đột xuất.
Điều 19. Trách nhiệm của Hiệu trưởng và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục
1. Tổ chức, quản lý và kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường; bảo đảm các điều kiện quy định về hoạt động dạy thêm, học thêm và quyền lợi của người học thêm, người dạy thêm.
3. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm.
4. Chịu trách nhiệm về chất lượng dạy thêm, học thêm, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kinh phí dạy thêm, học thêm trong nhà trường.
Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
1. Thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định của UBND cấp tỉnh và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Quản lý và đảm bảo quyền của người học thêm, người dạy thêm. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp phép và thông báo công khai cho người học thêm biết trước ít nhất là 30 ngày. Hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học thêm tương ứng với phần dạy thêm không thực hiện, thanh toán đầy đủ kinh phí với người dạy thêm và các tổ chức, cá nhân liên quan.
3. Quản lý, lưu giữ hồ sơ dạy thêm, học thêm bao gồm: hồ sơ cấp giấp phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm; danh sách người học thêm; thời khóa biểu dạy thêm; đơn xin học thêm, hồ sơ tài chính theo quy định hiện hành.
4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của chính quyền, của cơ quan có trách nhiệm quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; thực hiện báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý.
THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục, của các cơ quan thanh tra Nhà nước, thanh tra chuyên ngành có liên quan, của chính quyền các cấp.
1. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quản lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, trình UBND tỉnh chỉ đạo, xử lý.
- 1Quyết định 44/2008/QĐ-UBND Quy định về dạy thêm, học thêm do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành
- 2Quyết định 50/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 3Quyết định 29/2012/QĐ-UBND về Quy định tổ chức, quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4Quyết định 2050/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 5Quyết định 06/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 6Quyết định 05/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7Quyết định 10/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 8Quyết định 04/2013/QĐ-UBND về Quy định việc dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang
- 9Quyết định 02/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 1Quyết định 1221/2000/QĐ-BYT ban hành Quy định về vệ sinh trường học của Bộ trưởng Bộ Y tế
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Y tế ban hành
- 5Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT quy định về dạy, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6Quyết định 50/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 7Quyết định 29/2012/QĐ-UBND về Quy định tổ chức, quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 8Quyết định 2050/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 9Quyết định 06/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 10Quyết định 05/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 11Quyết định 10/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 12Quyết định 04/2013/QĐ-UBND về Quy định việc dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang
- 13Quyết định 02/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định 02/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm do tỉnh Quảng Trị ban hành
- Số hiệu: 02/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/01/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Nguyễn Đức Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
