Quyết định số 02/2001/QĐ-TTg được ban hành bởi Thủ tướng Chính phủ nhằm quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư từ Quỹ Hỗ trợ phát triển đối với các dự án sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu và các dự án sản xuất nông nghiệp. Quyết định này mang lại những giải pháp tài chính quan trọng nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và phát triển bền vững ngành nông nghiệp nước nhà.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Chính sách hỗ trợ đầu tư theo Quyết định này được áp dụng đối với các chủ đầu tư thực hiện các dự án sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu và các dự án sản xuất nông nghiệp trên phạm vi toàn quốc, không phân biệt địa bàn đầu tư.
Các dự án được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư
Quyết định quy định cụ thể các nhóm dự án được phép vay vốn tín dụng đầu tư từ Quỹ Hỗ trợ phát triển bao gồm:
- Các dự án thực hiện việc sản xuất, chế biến các loại hàng hóa phục vụ cho mục đích xuất khẩu.
- Các dự án hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp bao gồm: trồng và phát triển cây lâu năm, chăn nuôi các loại gia súc lớn, nuôi trồng và khai thác thủy sản, sản xuất muối, và các dự án phát triển công nghiệp chế biến nông sản.
Quy định về mức vốn cho vay
Hạn mức cho vay đối với từng dự án được xác định cụ thể dựa trên quy mô phân loại dự án:
- Đối với các dự án thuộc nhóm A: Mức vốn cho vay được thực hiện nghiêm túc theo các quy định hiện hành tại Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1999 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
- Đối với các dự án khác ngoài nhóm A: Quỹ Hỗ trợ phát triển sẽ tiến hành thẩm định hiệu quả kinh tế và khả năng hoàn trả nợ của từng dự án để quyết định mức cho vay cụ thể, tuy nhiên mức cho vay tối đa không được vượt quá 90% tổng số vốn đầu tư của dự án đó.
Chính sách bảo lãnh tín dụng
Nhằm hỗ trợ tối đa khả năng huy động vốn của chủ đầu tư, văn bản quy định:
- Đối với các dự án thuộc diện được hỗ trợ, Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện việc bảo lãnh tối đa lên đến 100% giá trị khoản vay của chủ đầu tư tại các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Biện pháp bảo đảm tiền vay và quản lý tài sản thế chấp
Quy định về việc sử dụng tài sản làm bảo đảm và nghĩa vụ của chủ đầu tư được kiểm soát chặt chẽ như sau:
- Chủ đầu tư được phép sử dụng chính các tài sản hình thành từ nguồn vốn vay để làm tài sản bảo đảm cho khoản tiền vay hoặc bảo đảm cho việc bảo lãnh của Quỹ.
- Trong suốt thời gian chưa hoàn thành nghĩa vụ trả hết nợ gốc và lãi, chủ đầu tư tuyệt đối không được thực hiện các hành vi chuyển nhượng, bán, cho, tặng, thế chấp, cầm cố hoặc dùng tài sản đó để bảo đảm cho các khoản bảo lãnh vay vốn ở những nơi khác.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Đối với các dự án thuộc diện hỗ trợ đã thực hiện vay vốn hoặc được Quỹ Hỗ trợ phát triển bảo lãnh trước ngày Quyết định này có hiệu lực cũng được áp dụng các chính sách ưu đãi cho vay đầu tư theo quy định mới này.
- Các nội dung khác liên quan đến tín dụng đầu tư phát triển không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ tiếp tục thực hiện theo Nghị định số 43/1999/NĐ-CP và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng Hội đồng quản lý và Tổng Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2001/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 02 tháng 1 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 02/2001/QĐ-TTG NGÀY 02 THÁNG 01 NĂM 2001 VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TỪ QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU VÀ CÁC DỰ ÁN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2000/NQ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2000 của Chính phủ và Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2000 của Chính phủ về một số chủ trương và chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Các dự án sau đây (không phân biệt địa bàn đầu tư) được vay vốn tín dụng đầu tư từ Quỹ hỗ trợ phát triển :
- Dự án sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu;
- Các dự án sản xuất nông nghiệp như cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn, thủy sản, sản xuất muối và phát triển công nghiệp chế biến.
Điều 2. Về mức vốn vay
1. Đối với dự án nhóm A, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1999 của Chính phủ.
2. Đối với dự án khác, Quỹ hỗ trợ phát triển xem xét hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án để quyết định mức cho vay nhưng tối đa không được quá 90% tổng số vốn đầu tư của dự án.
Điều 3. Đối với các dự án nêu tại
Điều 4. Chủ đầu tư được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm tiền vay hoặc bảo đảm cho bảo lãnh. Khi chưa trả hết nợ, chủ đầu tư không được chuyển nhượng, bán, cho, tặng, thế chấp, cầm cố hoặc bảo đảm cho bảo lãnh để vay nơi khác.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Những dự án nêu tại
Các nội dung khác không quy định trong Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1999 của Chính phủ và các quy định hiện hành về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy hỗ trợ phát triển và Tổng Giám đốc Qũy hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
- 1Chỉ thị 10/2000/CT-NHNN14 về tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn thực hiện Nghị quyết 09/2000/NQ-CP do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Thông tư 04/2003/TT-BTC hướng dẫn về tài chính thực hiện Quyết định 80/2002/QĐ-TTg về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Quyết định 166/2007/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ đầu tư và hưởng lợi đối với hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn và các tổ chức tham gia dự án "Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 2621/QĐ-TTg năm 2013 sửa đổi mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Chỉ thị 10/2000/CT-NHNN14 về tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn thực hiện Nghị quyết 09/2000/NQ-CP do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP về một số chủ trương và chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp do Chính phủ ban hành
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 4Nghị định 43/1999/NĐ-CP về tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước
- 5Nghị quyết số 08/2000/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5 năm 2000 do Chính phủ ban hành
- 6Thông tư 04/2003/TT-BTC hướng dẫn về tài chính thực hiện Quyết định 80/2002/QĐ-TTg về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng do Bộ Tài Chính ban hành
- 7Quyết định 166/2007/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ đầu tư và hưởng lợi đối với hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn và các tổ chức tham gia dự án "Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 2621/QĐ-TTg năm 2013 sửa đổi mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 02/2001/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ đầu tư từ Quỹ Hỗ trợ phát triển đối với các dự án sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu và các dự án sản xuất nông nghiệp do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- Số hiệu: 02/2001/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/01/2001
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 5
- Ngày hiệu lực: 17/01/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
