Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2025/BNNMT về Tiếng ồn quy định các giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt nhằm bảo vệ sức khỏe con người và môi trường xung quanh. Quy chuẩn này là công cụ pháp lý quan trọng để các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về ô nhiễm tiếng ồn trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn quy định giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn tại các khu vực có con người sinh sống, hoạt động và làm việc. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động phát sinh tiếng ồn gây ảnh hưởng đến môi trường; các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các tổ chức thực hiện việc đo đạc, quan trắc tiếng ồn tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Quy chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Quy định chung và phạm vi điều chỉnh: Xác định rõ giới hạn tiếng ồn tối đa cho phép tại các khu vực công cộng, khu dân cư và các khu vực đặc biệt cần bảo vệ. Quy chuẩn không áp dụng đối với tiếng ồn phát sinh bên trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (thuộc phạm vi an toàn vệ sinh lao động) hoặc tiếng ồn từ các phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không khi đang tham gia giao thông.
- Điều 2: Đối tượng áp dụng: Quy định chi tiết các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động gây ra tiếng ồn trong khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn quy định. Đây là cơ sở để xác định trách nhiệm pháp lý của các bên liên quan khi xảy ra tranh chấp hoặc vi phạm về tiếng ồn.
- Điều 3: Tài liệu viện dẫn: Hệ thống hóa các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng song song để đo đạc, phân tích và đánh giá mức độ tiếng ồn. Các phương pháp đo phải đảm bảo tính chính xác, khách quan và tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật hiện hành.
- Điều 4: Giải thích từ ngữ và thuật ngữ chuyên ngành: Định nghĩa rõ ràng các khái niệm kỹ thuật để thống nhất cách hiểu và áp dụng thực tế, bao gồm:
- Mức âm thế thế tương đương (Leq): Chỉ số đo lường mức áp suất âm thanh trung bình trong một khoảng thời gian xác định, dùng làm căn cứ chính để đánh giá mức độ ô nhiễm tiếng ồn.
- Khu vực đặc biệt: Những nơi đòi hỏi sự yên tĩnh tuyệt đối hoặc cao độ như bệnh viện, thư viện, trường học, nhà trẻ, cơ sở thờ tự, tôn giáo.
- Khu vực thông thường: Các khu vực dân cư, chung cư, nhà ở riêng lẻ, văn phòng làm việc, khu thương mại và dịch vụ.
Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn
Quy chuẩn phân chia giới hạn tiếng ồn theo hai khung giờ chính là ban ngày (từ 6 giờ đến 21 giờ) và ban đêm (từ 21 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau) với các mức cụ thể:
- Khu vực đặc biệt: Giới hạn tiếng ồn tối đa cho phép là 55 dBA vào ban ngày và giảm xuống còn 45 dBA vào ban đêm để đảm bảo không gian yên tĩnh cho người bệnh, học sinh và người dân nghỉ ngơi.
- Khu vực thông thường: Giới hạn tiếng ồn tối đa cho phép là 70 dBA vào ban ngày và 55 dBA vào ban đêm.
Hiệu lực thi hành
Thông tin về ngày có hiệu lực chính thức và các quy định chuyển tiếp của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2025/BNNMT hiện đang được cập nhật theo tiến độ ban hành của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động phát sinh tiếng ồn cần chủ động rà soát, nâng cấp hệ thống giảm thiểu tiếng ồn để đảm bảo tuân thủ đúng các quy định mới này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on Noise
QCVN 26:2025/BNNMT
Lời nói đầu
QCVN 26:2025/BNNMT do Cục Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo Thông tư số 01/2025/TT-BNNMT ngày 15 tháng 5 năm 2025.
QCVN 26:2025/BNNMT thay thế QCVN 26:2010/BTNMT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TIẾNG ỒN
National Technical Regulation on Noise
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định giới hạn tối đa các mức ồn tại các khu vực có con người sinh sống, hoạt động và làm việc nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực, bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người.
Quy chuẩn này quy định tiếng ồn phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, công trình xây dựng đang thi công, các phương tiện giao thông và các hoạt động dân sinh.
Quy chuẩn này không áp dụng để đánh giá tiếng ồn tiếp xúc trong môi trường lao động, nơi làm việc; bên trong khuôn viên của các cơ sở sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ bị tác động bởi tiếng ồn do chính các cơ sở tự gây ra.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các tổ chức, cá nhân liên quan tới việc phát sinh tiếng ồn trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
1.3. Giải thích thuật ngữ
1.3.1. Tiếng ồn trong quy chuẩn này được hiểu là các âm thanh lớn phát ra từ việc sử dụng các thiết bị, máy móc, công cụ, dụng cụ và các nguồn khác tới khu vực bị ảnh hưởng gây cảm giác khó chịu cho con người.
1.3.2. Khu vực bị ảnh hưởng là khu vực thực hiện việc đo đạc, quan trắc và kiểm soát tiếng ồn.
1.3.3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động dân sinh có khả năng gây tiếng ồn quy định trong quy chuẩn này gồm:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 80:2014/BGTVT về kiểm soát tiếng ồn trên tàu biển
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2016/BYT về Tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2025/BTNMT về Khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 27:2025/BNNMT về Độ rung
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2025/BNNMT về Tiếng ồn
- Số hiệu: QCVN26:2025/BNNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 15/05/2025
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
