Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16-1:2025/BYT về Thuốc lá điếu do Bộ Y tế ban hành quy định các giới hạn tối đa cho phép đối với các hoạt chất, chất độc hại trong khói thuốc lá điếu, cùng các yêu cầu kỹ thuật và quản lý an toàn đối với sản phẩm thuốc lá điếu lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý và phương pháp thử đối với sản phẩm thuốc lá điếu (bao gồm cả thuốc lá điếu có đầu lọc và thuốc lá điếu không có đầu lọc) được sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông tại thị trường Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm thuốc lá điếu tại Việt Nam; các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm thuốc lá điếu.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi
- Giới hạn hàm lượng chất độc hại trong khói thuốc: Quy chuẩn thiết lập các ngưỡng giới hạn tối đa cho phép đối với hàm lượng Tar, Nicotine và Carbon Monoxide (CO) có trong khói của một điếu thuốc lá. Đây là các chỉ tiêu bắt buộc phải kiểm nghiệm và kiểm soát chặt chẽ nhằm giảm thiểu tối đa tác hại đối với sức khỏe người tiêu dùng.
- Yêu cầu về nguyên liệu và phụ gia: Nguyên liệu lá thuốc lá và các phụ gia, chất hỗ trợ chế biến sử dụng trong quá trình sản xuất thuốc lá điếu phải có nguồn gốc rõ ràng, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và không nằm trong danh mục các chất bị cấm sử dụng theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
Phương pháp thử và xác định chỉ tiêu
- Việc lấy mẫu và xác định hàm lượng các chất Tar, Nicotine, Carbon Monoxide trong khói thuốc lá điếu phải được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương được Bộ Y tế thừa nhận.
- Các phòng thử nghiệm thực hiện việc phân tích, đánh giá sự phù hợp phải là các phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc được thừa nhận năng lực theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Quy định về quản lý và công bố hợp quy
- Công bố hợp quy: Các sản phẩm thuốc lá điếu trước khi lưu thông trên thị trường phải được tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn này.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Việc đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo các phương thức quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất hoặc kiểm tra theo từng lô hàng nhập khẩu.
- Hồ sơ và thủ tục: Tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ công bố hợp quy và nộp về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thuộc Bộ Y tế để được tiếp nhận và cấp bản tiếp nhận công bố hợp quy theo đúng trình tự pháp luật.
Quy định về ghi nhãn, bao bì và cảnh báo sức khỏe
- Sản phẩm thuốc lá điếu phải được ghi nhãn hàng hóa theo đúng quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và quy định riêng đối với sản phẩm thuốc lá.
- Bao bì thuốc lá điếu phải in cảnh báo sức khỏe bằng chữ và hình ảnh rõ ràng, dễ thấy, chiếm diện tích theo đúng tỷ lệ quy định nhằm cảnh báo trực quan về tác hại của việc hút thuốc lá đối với sức khỏe con người.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16-1:2025/BYT có hiệu lực thi hành theo lộ trình được Bộ Y tế ban hành. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thuốc lá điếu có trách nhiệm hoàn thiện quy trình công nghệ, kiểm soát chất lượng sản phẩm để đảm bảo hoàn toàn phù hợp với các yêu cầu của Quy chuẩn này trước thời điểm chính thức áp dụng bắt buộc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 16-1:2025/BYT
National technical regulation for cigarette
(Kèm theo Thông tư số 51/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Y tế)
Lời nói đầu
QCVN 16-1:2025/BYT thay thế QCVN 16-1:2015/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu
QCVN 16-1:2025/BYT do Ban soạn thảo xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu biên soạn, Cục An toàn thực phẩm trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư số 51/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI THUỐC LÁ ĐIẾU
National technical regulation for cigarette
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, lấy mẫu; yêu cầu quản lý; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc lá điếu.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc lá điếu trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mã HS của thuốc lá điếu như sau:
- Thuốc lá điếu, có chứa thành phần từ đinh hương (SEN): 2402.20.20
- Loại khác: 2402.20.90.
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Thuốc lá điếu là sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu thuốc lá có hoặc không bổ sung phụ gia, hương liệu; được cuộn trong giấy cuốn để hút, ở dạng thông dụng có hình trụ, có hoặc không gắn đầu lọc, khi sử dụng không cần thiết bị điện tử đi kèm.
Trường hợp sản phẩm thuốc lá điếu được sản xuất từ một phần nguyên liệu thay thế lá thuốc lá phải đảm bảo không phát sinh thêm các chất gây hại đối với sức khỏe con người.
3.2. Phụ gia thuốc lá điếu là những chất được chủ động đưa vào quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản thuốc lá điếu nhằm giữ hoặc cải thiện đặc tính của thuốc lá điếu.
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
1. Quy định về hàm lượng tối đa nhựa thuốc lá (tar) và nicotin trong khói 01 điếu thuốc lá
Hàm lượng tối đa nhựa thuốc lá (tar) và nicotin trong khói 01 điếu thuốc lá được quy định theo lộ trình tại Bảng dưới đây:
Bảng: Lộ trình áp dụng hàm lượng tar, nicotin
| Lộ trình áp dụng | Hàm lượng tar (mg/khói 01 điếu thuốc lá) | Hàm lượng nicotin (mg/khói 01 điếu thuốc lá) |
| Lộ trình 1 | 16 | 1,4 |
| Lộ trình 2 | 15 | 1,3 |
| Lộ trình 3 | 14 | 1,2 |
2. Sử dụng phụ gia, hương liệu thuốc lá trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc lá điếu
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc lá điếu tại Việt Nam phải kê khai đầy đủ phụ gia, hương liệu thuốc lá tại Bản công bố hợp quy.
III. LẤY MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
1. Lấy mẫu
1.1. Quy trình lấy mẫu sản phẩm thuốc lá điếu phục vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2024/TT- BKHCN ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.
1.2. Phương pháp lấy mẫu áp dụng theo TCVN 6684 (ISO 8243) Thuốc lá điếu - Lấy mẫu
2. Phương pháp thử
Các yêu cầu kỹ thuật trong Quy chuẩn kỹ thuật này được thực hiện theo các phương pháp thử quy định dưới đây:
2.1. Phương pháp xác định hàm lượng nicotin: thực hiện theo TCVN 6679 (ISO 10315) Thuốc lá điếu - Xác định Nicotin trong tổng hàm lượng chất hạt từ luồng khói chính - Phương pháp sắc ký khí.
2.2. Phương pháp xác định xác định hàm lượng tar: thực hiện theo TCVN 6680 (ISO 4387) Thuốc lá điếu - Xác định tổng hàm lượng chất hạt và chất hạt khô không chứa nicotin bằng máy hút thuốc phân tích thông thường.
IV. YÊU CẦU QUẢN LÝ
1. Ghi nhãn và in cảnh báo sức khỏe đối với thuốc lá
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2019/BYT về Bụi - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2019/BYT về Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2024/BYT về Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
- 1Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư liên tịch 05/2013/TTLT-BYT-BCT hướng dẫn việc ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Công Thương ban hành
- 3Nghị định 77/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về biện pháp phòng, chống tác hại của thuốc lá
- 4Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 5Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Thông tư 06/2020/TT-BKHCN hướng dẫn và biện pháp thi hành Nghị định 132/2008/NĐ-CP, 74/2018/NĐ-CP, 154/2018/NĐ-CP và 119/2017/NĐ-CP do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 8Thông tư 01/2024/TT-BKHCN quy định kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Thông tư 51/2025/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6684:2008 (ISO 8243 : 2006) về Thuốc lá điếu - Lấy mẫu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6680:2008 (ISO 4387:2000) về Thuốc lá điếu - Xác định tổng hàm lượng chất hạt và chất hạt khô không chứa nicotin bằng máy hút thuốc phân tích thông thường
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16-1:2015/BYT đối với thuốc lá điếu
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2019/BYT về Bụi - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2019/BYT về Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6679:2022 (ISO 10315:2021) về Thuốc lá điếu - Xác định nicotin trong tổng hàm lượng chất hạt từ luồng khói chính - Phương pháp sắc ký khí
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2024/BYT về Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16-1:2025/BYT về Thuốc lá điếu
- Số hiệu: QCVN16-1:2025/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
