Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15-1:2012/BYT do Bộ Y tế ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật về thực hành và an toàn sinh học tại các phòng xét nghiệm nhằm bảo đảm an toàn cho nhân viên xét nghiệm, cộng đồng và môi trường xung quanh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quy chuẩn:
Phần I: Quy định chung
Phần này tập trung vào việc xác định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về thực hành và an toàn sinh học đối với các phòng xét nghiệm làm việc với vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh cho người, động vật hoặc các mẫu bệnh phẩm có khả năng chứa vi sinh vật gây bệnh.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến phòng xét nghiệm an toàn sinh học tại Việt Nam.
- Giải thích từ ngữ: Định nghĩa rõ ràng các khái niệm then chốt như an toàn sinh học, chất thải y tế nguy hại, trang thiết bị bảo hộ cá nhân, và các cấp độ an toàn sinh học của phòng xét nghiệm.
Phần II: Quy định về kỹ thuật
Đây là nội dung trọng tâm của Quy chuẩn, quy định chi tiết các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ tại phòng xét nghiệm:
- Yêu cầu về thiết kế và bố trí phòng xét nghiệm: Phòng xét nghiệm phải được thiết kế phù hợp với cấp độ an toàn sinh học đăng ký. Bố trí các khu vực làm việc khoa học, có sự phân biệt rõ ràng giữa khu vực sạch và khu vực nhiễm bẩn để tránh lây nhiễm chéo. Hệ thống thông gió, chiếu sáng và xử lý nước thải phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt.
- Trang thiết bị an toàn: Phải trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ cá nhân (áo choàng, găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ) và các thiết bị an toàn sinh học chuyên dụng như tủ an toàn sinh học (được kiểm định định kỳ), nồi hấp tiệt trùng, và các dụng cụ sơ cứu khẩn cấp.
- Thực hành lâm sàng và thao tác kỹ thuật: Quy định nghiêm ngặt về quy trình làm việc, bao gồm việc hạn chế tiếp cận phòng xét nghiệm, quy định không ăn uống, hút thuốc hoặc trang điểm trong khu vực làm việc. Các thao tác kỹ thuật có nguy cơ tạo sol khí phải được thực hiện trong tủ an toàn sinh học.
- Quản lý và xử lý chất thải: Toàn bộ chất thải phát sinh từ phòng xét nghiệm phải được phân loại, thu gom và xử lý theo đúng quy định về quản lý chất thải y tế nguy hại. Chất thải lỏng và rắn nhiễm khuẩn phải được khử trùng bằng phương pháp hấp áp suất hơi nước hoặc hóa chất thích hợp trước khi thải bỏ ra môi trường.
- Kế hoạch ứng phó sự cố: Phòng xét nghiệm phải xây dựng quy trình ứng phó khẩn cấp đối với các sự cố tràn đổ mẫu bệnh phẩm, phơi nhiễm tai nạn nghề nghiệp hoặc hỏa hoạn, bảo đảm nhân viên được đào tạo định kỳ về các quy trình này.
Phần III: Tổ chức thực hiện
Quy định về trách nhiệm của các bên liên quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện Quy chuẩn:
- Trách nhiệm của Bộ Y tế: Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này trên phạm vi toàn quốc.
- Trách nhiệm của Sở Y tế các tỉnh, thành phố: Giám sát, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cho các phòng xét nghiệm thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn.
- Trách nhiệm của cơ sở có phòng xét nghiệm: Thủ trưởng cơ sở chịu trách nhiệm toàn diện về việc bảo đảm phòng xét nghiệm tuân thủ đầy đủ các quy định của Quy chuẩn này, tổ chức đào tạo liên tục về an toàn sinh học cho nhân viên và thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ THỰC HÀNH VÀ AN TOÀN SINH HỌC TẠI PHÒNG XÉT NGHIỆM
National technical regulation on practice and biosafety in laboratories
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2012/TT-BYT ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Lời nói đầu
QCVN 15-1: 2012/BYT do Cục Y tế dự phòng- Bộ Y tế biên soạn; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số: 25/2012/TT-BYT ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
MỤC LỤC
Phần I: QUY ĐỊNH CHUNG
I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
II. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Phần II: QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
I. PHÒNG XÉT NGHIỆM AN TOÀN SINH HỌC CẤP I
II. PHÒNG XÉT NGHIỆM AN TOÀN SINH HỌC CẤP II
III. PHÒNG XÉT NGHIỆM AN TOÀN SINH HỌC CẤP III
IV. PHÒNG AN TOÀN SINH HỌC CẤP IV
Phần III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ THỰC HÀNH VÀ AN TOÀN SINH HỌC TẠI PHÒNG XÉT NGHIỆM
National technical regulation on practice and biosafety in laboratories
I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thực hành và an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự và thực hành để bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiêm;
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về thực hành và an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm được áp dụng cho các phòng xét nghiệm thực hiện xét nghiệm vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm cho người.
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Khử nhiễm: là các quá trình loại bỏ, tiêu diệt vi sinh vật; loại bỏ hay trung hòa những hóa chất nguy hiểm và chất phóng xạ. Quá trình khử nhiễm gồm làm sạch, khử trùng và tiệt trùng được tiến hành tùy thuộc vào yêu cầu an toàn và điều kiện thực tế của từng phòng xét nghiệm.
- Làm sạch: Là loại bỏ bụi, hóa chất trong phòng xét nghiệm bằng cách sử dụng nước, chất tẩy rửa và một số hóa chất làm sạch.
- Khử trùng: Là quá trình loại trừ gần như toàn bộ các vi sinh vật gây bệnh trừ bào tử của vi khuẩn.
- Tiệt trùng: Là diệt hết mọi dạng sống của vi sinh vật, kể cả bào tử.
- Nhân viên phòng xét nghiệm: Bao gồm tất cả những người làm việc trong phòng xét nghiệm như người phụ trách phòng xét nghiệm, người làm xét nghiệm hay làm công tác khử nhiễm.
I. PHÒNG XÉT NGHIỆM AN TOÀN SINH HỌC CẤP I
1. Cơ sở vật chất phòng xét nghiệm
Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I phải đáp ứng đầy đủ các quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 92/2010/NĐ-CP ngay 30/8/2010 của Chính phủ và các quy định sau:
a)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02-15:2009/BNNPTNT về cơ sở sản xuất giống thủy sản - điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-14:2010/BNNPTNT về điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01-15:2010/BNNPTNT về điều kiện trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang di động dùng trong y tế
- 1Thông tư 07/2008/TT-BYT hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán Bộ Y tế do Bộ Y tế ban hành
- 2Nghị định 92/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm
- 3Thông tư 19/2011/TT-BYT hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế ban hành
- 4Thông tư 25/2012/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thực hành và an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 28:2010/BTNMT về nước thải y tế do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02-15:2009/BNNPTNT về cơ sở sản xuất giống thủy sản - điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-14:2010/BNNPTNT về điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01-15:2010/BNNPTNT về điều kiện trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang di động dùng trong y tế
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15-1:2012/BYT về thực hành và an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: QCVN15-1:2012/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 29/11/2012
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2013
- Ngày hết hiệu lực: 15/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
