Giới thiệu chung về QCVN 09:2010/BTTTT
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 09:2010/BTTTT về tiếp đất cho các trạm viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành. Đây là văn bản pháp quy kỹ thuật bắt buộc áp dụng đối với hệ thống tiếp đất tại các trạm viễn thông trên phạm vi toàn quốc, nhằm bảo đảm an toàn cho con người, thiết bị và sự vận hành ổn định của mạng lưới thông tin liên lạc quốc gia.
Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống tiếp đất của các trạm viễn thông, bao gồm:
- Các yêu cầu về thiết kế, lắp đặt và chỉ tiêu kỹ thuật đối với hệ thống tiếp đất bảo vệ, tiếp đất chức năng (tiếp đất công tác) và tiếp đất chống sét cho các trạm viễn thông.
- Phạm vi áp dụng đối với các trạm viễn thông mặt đất thuộc mạng viễn thông công cộng và mạng viễn thông dùng riêng có kết nối vào mạng viễn thông công cộng.
Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy chuẩn này áp dụng trực tiếp đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan tại Việt Nam, bao gồm:
- Các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức thiết lập mạng viễn thông dùng riêng.
- Các đơn vị thiết kế, thi công, lắp đặt, bảo dưỡng, đo đạc và nghiệm thu hệ thống tiếp đất cho các trạm viễn thông.
- Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện công tác kiểm tra, giám sát chất lượng công trình viễn thông.
Tài liệu viện dẫn (Điều 3)
Quy chuẩn sử dụng các tài liệu viện dẫn từ các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến kỹ thuật điện, an toàn điện và chống sét. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 4)
Văn bản chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để đảm bảo tính đồng nhất trong quá trình thực thi:
- Hệ thống tiếp đất (Earthing system): Tổ hợp các vật dẫn điện được chôn dưới đất và liên kết với nhau, có nhiệm vụ truyền dẫn dòng điện vào trong lòng đất.
- Điện cực tiếp đất (Earth electrode): Bộ phận dẫn điện hoặc nhóm các bộ phận dẫn điện đặt tiếp xúc trực tiếp với đất và liên kết điện với đất.
- Dây tiếp đất (Earthing conductor): Dây dẫn nối thiết bị hoặc bộ phận cần tiếp đất với điện cực tiếp đất hoặc với cực tiếp đất chính.
- Điện trở tiếp đất (Earth resistance): Trị số điện trở của hệ thống tiếp đất đối với dòng điện đi vào lòng đất, là chỉ số quyết định hiệu quả bảo vệ của hệ thống.
- Trạm viễn thông (Telecommunication station): Nơi lắp đặt các thiết bị viễn thông, thiết bị phụ trợ và các công trình phụ trợ đi kèm để thực hiện việc truyền đưa thông tin.
Các nguyên tắc kỹ thuật cơ bản trong tiếp đất trạm viễn thông
Hệ thống tiếp đất cho trạm viễn thông phải đáp ứng đầy đủ các chức năng kỹ thuật sau:
- Tiếp đất bảo vệ: Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho nhân viên vận hành và khai thác trạm viễn thông khi có sự cố rò rỉ điện từ thiết bị ra vỏ máy.
- Tiếp đất công tác: Đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của các thiết bị viễn thông, giảm thiểu nhiễu điện từ và bảo vệ chất lượng tín hiệu truyền dẫn.
- Tiếp đất chống sét: Đảm bảo thoát nhanh dòng điện sét xuống đất khi có sét đánh trực tiếp hoặc gián tiếp vào công trình trạm viễn thông, hạn chế tối đa thiệt hại cho thiết bị công nghệ cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ TIẾP ĐẤT CHO CÁC TRẠM VIỄN THÔNG
National technical regulation
on earthing of telecommunication stations
HÀ NỘI - 2010
Lời nói đầu
QCVN 09:2010/BTTTT được xây dựng trên cơ sở soát xét, chuyển đổi Tiêu chuẩn ngành TCN 68-141: 1999 (soát xét lần 1) "Tiếp đất cho các công trình viễn thông – Yêu cầu kỹ thuật" ban hành theo Quyết định số 571/1999/QĐ-TCBĐ ngày 23 tháng 8 năm 1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông).
Các quy định kỹ thuật và phương pháp xác định của QCVN 09: 2010/BTTTT phù hợp với Khuyến nghị K.27 của Liên minh Viễn thông Thế giới (ITU-T) và tiêu chuẩn ETS 300 253 của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI).
QCVN 09:2010/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT ngày 30 tháng 07 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ TIẾP ĐẤT CHO CÁC TRẠM VIỄN THÔNG
National technical regulation on earthing of telecommunication stations
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định các yêu cầu về tiếp đất cho các trạm viễn thông chứa các thiết bị viễn thông: thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn hữu tuyến, thiết bị truyền dẫn phát sóng vô tuyến điện (phát thanh, truyền hình), thiết bị vi ba đường dài trong nước, trạm gốc thông tin di động mặt đất công cộng (BTS).
Quy chuẩn này áp dụng đối với các doanh nghiệp thiết lập cơ sở hạ tầng mạng viễn thông và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết lập mạng viễn thông tại Việt Nam.
1.3.1. Cáp dẫn đất (ground conductor)
Cáp nối từ tổ tiếp đất đến tấm tiếp đất chính.
1.3.2. Công trình viễn thông (telecommunication plant)
Công trình xây dựng, bao gồm hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (nhà, trạm, cột, cống, bể) và thiết bị mạng được lắp đặt vào đó.
1.3.3. Điểm nối đơn (Single Point Connection) (SPC)
Vị trí duy nhất trong một mạng liên kết cách ly mà ở đó thực hiện nối với mạng liên kết chung. Điểm nối đơn phải có kích thước thích hợp để bảo đảm nối các đường dẫn.
1.3.4. Điện trở suất của đất (soil resistivity)
Điện trở của một khối đất hình lập phương có thể tích 1 m3 khi dòng điện chạy từ mặt này sang mặt đối diện của khối đất.
1.3.5. Điện trở tiếp đất (earthing resistance)
Điện trở đối với dòng điện truyền lan từ các điện cực tiếp đấ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 571/1999/QĐ-TCBĐ ban hành tiêu chuẩn ngành về Tiếp đất cho các công trình Viễn thông- Mã số: TCN 68-141: 1999 do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 2Thông tư 18/2010/TT-BTTTT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 32:2011/BTTTT về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành TCN 68-141:1999 về tiếp đất cho các công trình viễn thông - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành TCN 68-141:1995 về tiếp đất cho các công trình viễn thông - Yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9:2016/BTTTT về tiếp đất cho các trạm viễn thông
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 09:2010/BTTTT về tiếp đất cho các trạm viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- Số hiệu: QCVN09:2010/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/07/2010
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
