Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-97:2012/BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc trong hoạt động khảo nghiệm tính khác biệt (Distinctness), tính đồng nhất (Uniformity) và tính ổn định (Stability) - gọi tắt là khảo nghiệm DUS - đối với các giống cà rốt mới tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của Quy chuẩn này.
1. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn pháp lý và kỹ thuật mà Quy chuẩn này điều chỉnh, cụ thể:
- Quy chuẩn quy định các nguyên tắc, nội dung và phương pháp đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật nhằm xác định tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của các giống cà rốt mới thuộc loài Daucus carota L.
- Văn bản này áp dụng bắt buộc trong quá trình khảo nghiệm để phục vụ công tác công nhận lưu hành giống cây trồng mới và bảo hộ quyền đối với giống cây trồng tại Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy chuẩn quy định rõ ràng các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp và có nghĩa vụ tuân thủ các quy định tại văn bản này:
- Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến đăng ký công nhận lưu hành giống hoặc đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cà rốt tại Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp, các tổ chức khảo nghiệm được chỉ định thực hiện việc đánh giá, kiểm tra chất lượng giống cà rốt.
3. Tài liệu viện dẫn (Điều 3)
Để đảm bảo tính đồng bộ và cập nhật quốc tế, Quy chuẩn viện dẫn các tài liệu nền tảng sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) liên quan đến phương pháp khảo nghiệm giống cây trồng.
- Hướng dẫn khảo nghiệm DUS của Hiệp hội Quốc tế về Bảo hộ Giống cây trồng mới (UPOV) đối với giống cà rốt (tài liệu TG/49). Việc viện dẫn này đảm bảo quy trình khảo nghiệm của Việt Nam hoàn toàn tương thích và hài hòa với các tiêu chuẩn quốc tế.
4. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 4)
Điều 4 làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi được sử dụng xuyên suốt trong toàn bộ quy trình khảo nghiệm, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng thực tế:
- Giống khảo nghiệm (Candidate variety): Là giống cà rốt mới được tổ chức, cá nhân nộp đơn yêu cầu khảo nghiệm DUS để phục vụ mục đích bảo hộ hoặc công nhận lưu hành.
- Giống tương tự (Similar variety): Là giống có các đặc tính tương đồng nhất với giống khảo nghiệm, được lựa chọn từ tập đoàn giống tham chiếu để so sánh trực tiếp nhằm xác định tính khác biệt.
- Giống điển hình (Example variety): Là giống được sử dụng làm chuẩn để minh họa cho các trạng thái biểu hiện cụ thể của một tính trạng trong bảng danh mục tính trạng khảo nghiệm.
- Tính trạng khảo nghiệm (Characteristics): Là các đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hóa hoặc các đặc tính khác của cây cà rốt có khả năng di truyền ổn định và được sử dụng để mô tả, đánh giá giống.
- Cây khác dạng (Off-type): Là những cây trong quần thể giống khảo nghiệm có biểu hiện khác biệt rõ ràng so với mô tả chung của giống ở một hoặc nhiều tính trạng được xem xét.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA GIỐNG CÀ RỐT
National Technical Regulation
on Testing for Distinctness, Uniformity and Stability of Carrot Varieties
Lời nói đầu
QCVN 01-97:2012/BNNPTNT được chuyển đổi từ 10TCN 1011:2006 theo quy định tại khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
QCVN 01-97:2012/BNNPTNT được xây dựng dựa trên cơ sở TG/49/8 ngày 28 tháng 03 năm 2010 của Hiệp hội quốc tế bảo hộ giống cây trồng mới (UPOV).
QCVN 01-97:2012/BNNPTNT do Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón Quốc gia – Cục Trồng trọt biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 24 /2012/TT-BNNPTNT, ngày 19 tháng 6 năm 2012.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA GIỐNG CÀ RỐT
National Technical Regulation
on Testing for Distinctness, Uniformity and Stability of Carrot Varieties
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các tính trạng đặc trưng, phương pháp đánh giá và yêu cầu quản lý khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định (khảo nghiệm DUS) của các giống cà rốt mới thuộc loài Daucus carota L.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khảo nghiệm DUS giống cà rốt mới.
1.3. Giải thích từ ngữ và các từ viết tắt
1.3.1. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1.1. Giống khảo nghiệm: Là giống mới được đăng ký khảo nghiệm;
1.3.1.2. Giống tương tự: Là các giống cùng nhóm với giống khảo nghiệm, có nhiều tính trạng tương tự với giống khảo nghiệm;
1.3.1.3. Mẫu chuẩn: Là mẫu giống có các tính trạng đặc trưng phù hợp với bản mô tả giống, được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền công nhận;
1.3.1.4. Tính trạng đặc trưng: Là những tính trạng được di truyền ổn định, ít bị biến đổi bởi tác động của ngoại cảnh, có thể nhận biết và mô tả được một cách chính xác;
1.3.1.5. Cây khác dạng: Là cây khác biệt rõ ràng với giống khảo nghiệm ở một hoặc nhiều tính trạng đặc trưng được sử dụng trong khảo nghiệm DUS.
1.3.2. Các từ viết tắt
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5004:1989 (ISO 2116 - 1981)
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-125:2013/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống mía do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-124:2013/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống chè do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 01-156:2014/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống rau dền do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11411:2016 (CODEX STAN 316-2014) về Chanh leo quả tươi
- 1Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 3Pháp lệnh giống cây trồng năm 2004
- 4Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 5Quyết định 95/2007/QĐ-BNN Quy định về công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009
- 7Thông tư 24/2012/TT-BNNPTNT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khảo nghiệm giống cây trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5004:1989 (ISO 2116 - 1981)
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-125:2013/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống mía do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-124:2013/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống chè do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 01-156:2014/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống rau dền do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12Tiêu chuẩn ngành 10TCN 1011:2006 về Giống cà rốt - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cà rốt
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11411:2016 (CODEX STAN 316-2014) về Chanh leo quả tươi
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-97:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cà rốt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: QCVN01-97:2012/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 19/06/2012
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2026
- Ngày hết hiệu lực: 05/02/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
