Giới thiệu chung về QCVN 01-171:2014/BNNPTNT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-171:2014/BNNPTNT do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Quy chuẩn này quy định phương pháp khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bệnh gỉ sắt (do nấm Puccinia chrysanthemi Roze gây ra) hại cây hoa cúc của các loại thuốc trừ bệnh đăng ký vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng cho việc khảo nghiệm trên đồng ruộng để đánh giá hiệu lực phòng trừ bệnh gỉ sắt trên cây hoa cúc của các thuốc trừ bệnh sinh học và hóa học.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ bệnh gỉ sắt hại hoa cúc tại Việt Nam.
Điều kiện khảo nghiệm và Thiết kế thí nghiệm
- Điều kiện khảo nghiệm: Khảo nghiệm phải được tiến hành tại các vùng trồng hoa cúc trọng điểm, nơi thường xuyên xuất hiện bệnh gỉ sắt hoặc có điều kiện sinh thái thuận lợi cho bệnh phát sinh, phát triển mạnh. Các biện pháp canh tác như bón phân, tưới nước, chăm sóc trên khu vực khảo nghiệm phải đồng đều và theo đúng quy trình canh tác địa phương.
- Thiết kế thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với ít nhất 4 lần nhắc lại. Diện tích của mỗi ô thí nghiệm phải đạt tối thiểu từ 10 đến 20 mét vuông để đảm bảo tính đại diện và độ chính xác của số liệu thu thập.
- Công thức thí nghiệm: Bao gồm công thức thuốc khảo nghiệm (ở các liều lượng khác nhau theo khuyến cáo), công thức thuốc đối chứng (loại thuốc đã được đăng ký và có hiệu lực cao đối với bệnh gỉ sắt trên thị trường) và công thức đối chứng không phun thuốc.
Phương pháp xử lý thuốc và Thu thập số liệu
- Phương pháp phun thuốc: Thuốc phải được phun đều lên toàn bộ tán lá cây hoa cúc, đặc biệt chú ý mặt dưới của lá nơi bào tử nấm gỉ sắt thường tập trung ký sinh và gây hại nặng. Sử dụng các công cụ phun chuyên dụng có áp lực phun đồng đều.
- Thời điểm phun thuốc: Phun thuốc khi bệnh gỉ sắt mới chớm xuất hiện (tỷ lệ bệnh dưới 5%) hoặc phun định kỳ theo hướng dẫn cụ thể của từng loại thuốc khảo nghiệm và diễn biến thời tiết.
- Chỉ tiêu theo dõi: Tiến hành điều tra định kỳ trước khi phun thuốc và sau khi phun thuốc ở các khoảng thời gian quy định (thường là 7 ngày, 14 ngày sau phun). Các chỉ tiêu cần xác định bao gồm tỷ lệ hại (%), chỉ số bệnh (%) và hiệu lực phòng trừ (%) của từng công thức thuốc.
Đánh giá kết quả và Báo cáo khảo nghiệm
- Xử lý số liệu: Các số liệu thu thập được phải được xử lý thống kê bằng các phần mềm chuyên dụng để so sánh sự khác biệt có ý nghĩa giữa các công thức thí nghiệm.
- Yêu cầu về báo cáo: Báo cáo kết quả khảo nghiệm phải trình bày rõ ràng, trung thực, đầy đủ các nội dung về điều kiện thời tiết, tình hình sinh trưởng của cây hoa cúc, diễn biến của bệnh gỉ sắt, hiệu lực của thuốc khảo nghiệm và các tác động không mong muốn (nếu có) đối với cây trồng và sinh vật có ích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on bio-efficacy field trials against rust (Puccinia chrysanthemi Roze) on chrysanthemum of fungicides
Lời nói đầu
QCVN 01 - 171 : 2014/BNNPTNT do Trung tâm Kiểm định và Khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật biên soạn, Cục Bảo vệ thực vật trình duyệt, Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành tại Thông tư số 16/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 6 năm 2014.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHẢO NGHIỆM TRÊN ĐỒNG RUỘNG HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ BỆNH GỈ SẮT (PUCCINIA CHRYSANTHEMI ROZE) HẠI CÂY HOA CÚC CỦA CÁC THUỐC TRỪ BỆNH
National technical regulation on bio-efficacy field trials against rust (Puccinia chrysanthemi Roze) on chrysanthemum of fungicides
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định những nguyên tắc, nội dung và phương pháp chủ yếu để đánh giá hiệu lực phòng trừ bệnh gỉ sắt (Puccinia chrysanthemi Roze) hại cây hoa cúc của các thuốc trừ bệnh trên đồng ruộng.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật.
1.3. Giải thích từ ngữ
Những thuật ngữ trong quy chuẩn này được hiểu như sau:
1.3.1. Dịch hại
Là bất cứ loài, chủng hoặc biotype của tác nhân gây tổn hại thực vật, động vật hoặc gây bệnh cho thực vật hoặc sản phẩm thực vật (FAO, 1995; IPPC, 1997).
1.4. Điều kiện khảo nghiệm
Khảo nghiệm phải được tiến hành tại các cơ sở có đủ điều kiện theo quy định hiện hành về khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Khảo nghiệm được bố trí trên những ruộng sản xuất cây hoa cúc thường bị bệnh gỉ sắt gây hại, tại các thời điểm có điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển và ở các địa điểm đại diện cho các vùng sinh thái.
Điều kiện trồng trọt (đất, phân bón, giống cây trồng, mật độ trồng...) phải đồng đều trên toàn khu khảo nghiệm và phù hợp với tập quán canh tác tại địa phương.
Các khảo nghiệm trên diện hẹp và diện rộng phải được tiến hành ở ít nhất 2 vùng sản xuất nông nghiệp (phía Bắc và phía Nam) đại diện cho khu vực sản xuất cây hoa cúc.
Trong thời gian khảo nghiệm không được sử dụng bất kỳ một loại thuốc trừ bệnh khác trên khu khảo nghiệm (bao gồm cả các công thức và dải phân cách). Nếu khu khảo nghiệm bắt buộc phải sử dụng thuốc để trừ các đối tượng gây hại khác như: sâu, cỏ dại, điều hòa sinh trưởng... thì thuốc được sử dụng để trừ các đối tượng này phải không làm ảnh hưởng đến thuốc cần khảo nghiệm, không làm ảnh hưởng đến đối tượng khảo nghiệm và phải được phun rải đều trên tất cả các ô khảo nghiệm, kể cả ô đối chứng. Các trường hợp trên (nếu có) phải được ghi chéplại.
Khi xử lý thuốc không để thuốc ở ô khảo nghiệm này tạt sang ô khảo nghiệmkhác.
2.1. Phương pháp khảo nghiệm
2.1.1. Bố trí công thức khảo nghiệm
Khảo nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ hoặc theo các phương pháp khác đã được quy định trong thống kê sinh học.
Mỗi khảo nghiệm phải thực hiện theo các công thức sau:
Công thức khảo nghiệm là công thức sử dụng các loại thuốc định khảo nghiệm ở những liều lượng khác nhau hoặc theo cách sử dụng khác nhau.
Công thức so sánh là công thức sử dụng một loại thuốc trừ bệnh đã được đăng ký trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam và đang được sử dụng phổ biến, có hiệu quả ở địa phương để phòng trừ bệnh gỉ sắt hại cây hoa cúc.
Công thức đối chứng là công thức không sử dụng bất kỳ loại thuốc bảo vệ thực vật nào để phòng trừ bệnh gỉ sắt hại cây hoa cúc. Với khảo nghiệm là thuốc phun: công thức đối chứng được phun bằng nước lã.
2.1.2. Diện tích ô khảo nghiệm và số lần nhắc lại
Khảo nghiệm diện hẹp: Diện tích của mỗi ô khảo nghiệm từ 30 - 50 m2, số lần nhắc lại 3 - 4 lần.
Khảo nghiệm diện rộng: Diện tích của mỗi ô khảo nghiệm từ 300 - 500 m2, không nhắc lại.
Các ô khảo nghiệm nên có hình dạng vuông hay hình chữ nhật nhưng chiều dài không gấp đôi chiều rộng.
Giữa các công thức khảo nghiệm phải có dải phân cách rộng 1 m.
2.2. Tiến hành xử lý thuốc
2.2.1. Lượng thuốc và lượng nước thuốc sử dụng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-29:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ rầy hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-15:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ bọ xít hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-144:2013/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc phòng trừ bệnh sương mai (Phytophthora infestans (Mont.) de Bary) hại cà chua do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Thông tư 16/2014/TT-BNNPTNT về quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-29:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ rầy hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-15:2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ bọ xít hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-144:2013/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc phòng trừ bệnh sương mai (Phytophthora infestans (Mont.) de Bary) hại cà chua do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-171:2014/BNNPTNT về Khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bệnh gỉ sắt (Puccinia chrysanthemi Roze) hại cây hoa cúc của các thuốc trừ bệnh
- Số hiệu: QCVN01-171:2014/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 05/06/2014
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Ngày hết hiệu lực: 05/02/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
