Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-08:2009/BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành là văn bản pháp lý bắt buộc áp dụng nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở chế biến hạt điều. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết, chuyên sâu về phạm vi, đối tượng áp dụng và các khái niệm cốt lõi được quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của Quy chuẩn này.
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn pháp lý và không gian áp dụng của quy chuẩn đối với chuỗi giá trị chế biến hạt điều:
- Quy chuẩn quy định các điều kiện bắt buộc về mặt kỹ thuật và quản lý nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở chế biến nhân hạt điều phục vụ cho mục đích xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.
- Phạm vi kiểm soát bao quát toàn bộ quy trình sản xuất, bắt đầu từ khâu tiếp nhận nguyên liệu hạt điều thô, qua các công đoạn xử lý nhiệt, tách vỏ cứng, sấy, bóc vỏ lụa, phân cấp chất lượng, hun trùng, đóng gói, cho đến khâu bảo quản trong kho và vận chuyển thành phẩm.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy chuẩn quy định rõ ràng các đối tượng chịu sự ràng buộc pháp lý để đảm bảo tính thực thi đồng bộ:
- Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia vào hoạt động sản xuất, sơ chế, chế biến, đóng gói và kinh doanh nhân hạt điều trên lãnh thổ Việt Nam.
- Là căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra, đánh giá điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện cho các cơ sở chế biến điều.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ của hệ thống pháp luật, quy chuẩn này viện dẫn các văn bản pháp lý quan trọng khác:
- Các quy định hiện hành của Bộ Y tế liên quan đến giới hạn tối đa cho phép của các tác nhân ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm.
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử nghiệm và các yêu cầu kỹ thuật chuyên biệt đối với sản phẩm nhân hạt điều.
- Nguyên tắc áp dụng: Khi các tài liệu viện dẫn có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì cơ sở chế biến phải áp dụng theo các phiên bản mới nhất của văn bản đó.
- Giải thích từ ngữ và thuật ngữ chuyên ngành (Điều 4)
Nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng luật, quy chuẩn định nghĩa chi tiết các thuật ngữ chuyên môn cốt lõi:
- Cơ sở chế biến điều: Được hiểu là toàn bộ nhà xưởng, trang thiết bị và khu vực phụ trợ thuộc quyền quản lý của tổ chức, cá nhân thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các công đoạn chế biến từ hạt điều thô thành nhân hạt điều thương phẩm.
- Hạt điều thô: Là quả hạch của cây điều (Anacardium occidentale L.) còn nguyên vẹn lớp vỏ gỗ bên ngoài, chưa qua các công đoạn xử lý nhiệt hoặc bóc tách vỏ để lấy nhân.
- Nhân hạt điều: Là phần nhân ăn được nằm bên trong hạt điều thô, đã được tách bỏ hoàn toàn lớp vỏ gỗ cứng bên ngoài và lớp vỏ lụa bao quanh nhân.
- Nhiễm chéo: Là quá trình truyền trực tiếp hoặc gián tiếp các tác nhân gây ô nhiễm (vi sinh vật có hại, hóa chất độc hại, dị vật vật lý) từ các nguồn ô nhiễm như môi trường, nguyên liệu thô, rác thải, trang thiết bị hoặc từ nhân viên tiếp xúc trực tiếp sang sản phẩm nhân hạt điều đã qua chế biến.
- Mối nguy: Là bất kỳ tác nhân sinh học (vi khuẩn, nấm mốc), hóa học (độc tố vi nấm aflatoxin, hóa chất bảo vệ thực vật) hoặc vật lý (mảnh kim loại, đất cát) có trong nhân hạt điều, hoặc một tình trạng của nhân hạt điều có khả năng gây hại cho sức khỏe của người tiêu dùng.
- Khu vực nhiễm bẩn (Khu vực bẩn): Là những khu vực trong cơ sở chế biến có nguy cơ ô nhiễm cao, bao gồm nơi tập kết hạt điều thô, khu vực cắt tách vỏ cứng, khu xử lý phế thải và nhà vệ sinh.
- Khu vực sạch: Là những khu vực đòi hỏi kiểm soát vệ sinh nghiêm ngặt nhất để tránh tái nhiễm khuẩn cho sản phẩm, bao gồm khu vực bóc vỏ lụa, phân loại nhân, hun trùng, đóng gói và hệ thống kho chứa thành phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CƠ SỞ CHẾ BIẾN ĐIỀU – ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
National technical regulation on Cashewnut processing units –
The conditions for food safety and hygiene
Lời nói đầu
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
CƠ SỞ CHẾ BIẾN ĐIỀU – ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
National technical regulation on Cashewnut processing units –
The conditions for food safety and hygiene
1.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng của quy chuẩn
1.1.1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) đối với một cơ sở chế biến hạt điều.1.1.2. Đối tượng áp dụng: Các cơ sở chế biến hạt điều trên lãnh thổ Việt Nam.1.2. Giải thích các khái niệm, từ ngữ.Trong quy chuẩn này, các từ ngữ, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: Hạt điều: Quả thực của cây điều. Quả điều: Quả giả của cây điều. Nhân hạt điều: Phần thu được sau khi bóc vỏ cứng và vỏ lụa hạt điều. Vỏ lụa hạt điều: là phần vỏ mỏng bao bọc nhân hạt điều. Vỏ cứng hạt điều: Là phần vỏ bao bọc bên ngoài vỏ lụa hạt điều.1.2.6. Cơ sở chế biến hạt điều: Trong quy chuẩn này, giới hạn Cơ sở chế biến hạt điều là nơi chế biến hạt điều ra bán thành phẩm và sản phẩm nhân hạt điều ở dạng thô, với tất cả các quy mô sản xuất.Theo quy trình công nghệ và yêu cầu về vệ sinh, an toàn thực phẩm, chia quá trình chế biến hạt điều ra sản phẩm nhân hạt điều thành 3 giai đoạn, tương ứng là 3 khu vực sản xuất:+ Khu vực 1: sân phơi – kho nguyên liệu – làm sạch và phân cỡ hạt - xử lý hạt – bóc tách vỏ cứng – sấy;+ Khu vực 2: bóc vỏ lụa;+ Khu vực 3: phân loại – khử trùng – đóng gói bảo quản.Theo điều kiện thực tế sản xuất của từng đơn vị, một cơ sở chế biến hạt điều có thể gồm một, hai hoặc cả 3 khu vực nói trên. 1.2.7. Vệ sinh ATTP: Là các điều kiện và biện pháp cần thiết để đảm bảo thực phẩm không gây hại cho sức khoẻ, tính mạng của con người.1.2.8. Mối nguy: Bao gồm tất cả các yếu tố sinh học, hoá học hay vật lý có khả năng làm giảm chất lượng thực phẩm hoặc gây hại đến sức khoẻ người tiêu dùng.1.2.9. Chất gây nhiễm bẩn: Là tất cả các chất khi nhiễm vào thực phẩm vượt quá mức cho phép sẽ làm cho sản phẩm giảm chất lượng hoặc không còn đảm bảo VSATTP.1.2.10. Sinh vật gây hại: Là sinh vật có thể trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra sự nhiễm bẩn và giảm chất lượng sản phẩm.1.2.11. HACCP: Tên tắt của cụm từ tiếng Anh “Hazard Analysis and Critical Control Point”, có nghĩa là “Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn”.1.2.12. Quy phạm sản xuất: Những biện pháp, thao tác thực hành cần tuân thủ, nhằm kiểm soát mọi yếu tố ảnh hưởng tới quá trình hình thành chất lượng sản phẩm. 1.2.13. Khử trùng: làm giảm số lượng vi sinh vật tới mức không gây hại cho sản phẩm nhân hạt điều bằng phương pháp hóa học hoặc vật lý.1.2.14. Chất khử trùng: Là các hóa chất có hoạt tính phá huỷ các tế bào vi sinh vật và được dùng trong quá trình khử trùng.1.2.15. Chất tẩy rửa: Là chất để làm sạch thiết bị, nhà xưởng và môi trường của cơ sở sản xuất.2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Quy định chung đối với cơ sở chế biến hạt điều 2.1.1. Địa điểm: Cơ sở chế biến phải đặt trong khu vực có đủ điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Cụ thể:- Không bị ảnh hưởng từ các khu vực ô nhiễm bụi, chất độc hại, các nguồn gây ô nhiễm khác.- Có đủ nguồn nước sạch và nguồn cung cấp điện.- Không bị ngập nước, đọng nước khi trời mưa hoặc khi nước triều dâng cao.2.1.2. Yêu cầu thiết kế, bố trí nhà xưởng:- Giữa các khu sản xuất phải ngăn cách riêng biệt. Phân luồng riêng nguyên liệu, thành phẩm, vật liệu bao gói và phế thải trong quá trình chế biến, hạn chế thấp nhất khả năng gây nhiễm chéo cho sản phẩm.- Nhà xưởng phải xây dựng nền cao hơn so với mặt bằng chung tối thiểu 20cm; khu vực 1 đảm bảo thônĐể xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
- 2Quyết định 1329/2002/QÐ-BYT về Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Thông tư 04/2008/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Quyết định 46/2007/QĐ-BYT Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Thông tư 75/2009/TT-BNNPTNT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất Nông sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-08:2009/BNNPTNT về cơ sở chế biến điều – điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: QCVN01-08:2009/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 02/12/2009
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 13/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
