Nghị quyết liên tịch số 55/NQLT-ĐĐBQH-HĐND-UBND-UBMTTQVN ban hành Quy chế phối hợp công tác giai đoạn 2021 - 2026 giữa Đoàn đại biểu Quốc hội (ĐBQH) tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) Việt Nam tỉnh Tiền Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của các cơ quan dân cử, cơ quan hành chính nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Phối hợp trong công tác xây dựng pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật
- Tham gia xây dựng pháp luật Trung ương: Đoàn ĐBQH tỉnh chủ trì, phối hợp với Thường trực HĐND, UBND và Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh tổ chức lấy ý kiến các ngành, đơn vị và Nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Cơ quan chủ trì phải đảm bảo thời gian nghiên cứu và cung cấp đầy đủ tài liệu cho các bên liên quan.
- Kiến nghị sửa đổi văn bản Trung ương: Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương có nội dung gây vướng mắc cho địa phương hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của Nhân dân, Đoàn ĐBQH tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, kiến nghị các cơ quan Trung ương xem xét, giải quyết và phản hồi kết quả cho địa phương.
- Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật địa phương: Đoàn ĐBQH tỉnh được mời tham dự và đóng góp ý kiến cho các dự thảo văn bản của HĐND và UBND tỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất với hệ thống pháp luật Trung ương. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh thực hiện phản biện xã hội đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của địa phương khi được đề nghị. Các ý kiến đóng góp và phản biện phải được nghiên cứu, giải trình và tiếp thu nghiêm túc trong quá trình chỉnh lý.
- Phối hợp chuẩn bị, tổ chức kỳ họp HĐND tỉnh và giải quyết công việc phát sinh
- Chuẩn bị kỳ họp thường lệ: Chậm nhất 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực HĐND tỉnh chủ trì họp liên tịch với UBND tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh để thống nhất nội dung, chương trình và phân công trách nhiệm. UBND tỉnh gửi đầy đủ báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết đến Thường trực HĐND tỉnh để các Ban tiến hành thẩm tra theo đúng kế hoạch.
- Triển khai nghị quyết sau kỳ họp: Sau khi bế mạc kỳ họp, UBND tỉnh phối hợp hoàn thiện các dự thảo nghị quyết trình Chủ tịch HĐND tỉnh ký ban hành. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày bế mạc, UBND tỉnh phải ban hành văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện các nghị quyết được giao và gửi về Thường trực HĐND tỉnh để theo dõi, giám sát.
- Giải quyết vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp: Thường trực HĐND tỉnh phối hợp chặt chẽ với UBND tỉnh giải quyết kịp thời các vấn đề đột xuất về kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng - an ninh. Thường trực HĐND tỉnh tổ chức phiên họp thường kỳ hàng tháng và có văn bản phúc đáp nội dung trình của UBND tỉnh chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên họp.
- Chế độ tham dự các cuộc họp: Đại diện các cơ quan được mời tham dự đầy đủ các phiên họp của nhau (Thường trực HĐND dự họp UBND tỉnh và ngược lại) để kịp thời trao đổi, thống nhất các nội dung chỉ đạo, điều hành tại địa phương.
- Phối hợp trong công tác tiếp xúc cử tri và giải quyết kiến nghị của cử tri
- Tiếp xúc cử tri của ĐBQH: Đoàn ĐBQH tỉnh xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri trước ít nhất 15 ngày gửi các cơ quan phối hợp. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh hướng dẫn cấp huyện chuẩn bị địa điểm và tổ chức. Chậm nhất 05 ngày sau khi kết thúc đợt tiếp xúc, Đoàn ĐBQH phối hợp tổng hợp, phân loại ý kiến để chuyển đến các cơ quan Trung ương hoặc địa phương giải quyết theo thẩm quyền.
- Tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND tỉnh: Thường trực HĐND tỉnh phối hợp với MTTQ tỉnh xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri trước và sau các kỳ họp thường lệ, đảm bảo địa điểm không trùng lắp với các điểm tiếp xúc của ĐBQH.
- Thời hạn trả lời kiến nghị cử tri: UBND tỉnh và các cơ quan cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản chậm nhất 10 ngày sau bế mạc kỳ họp (đối với tiếp xúc trước kỳ họp) và chậm nhất 20 ngày sau khi nhận báo cáo tổng hợp (đối với tiếp xúc sau kỳ họp).
- Giám sát việc giải quyết kiến nghị: Thường trực HĐND tỉnh thực hiện quyền giám sát; Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh hướng dẫn MTTQ các cấp và đại biểu HĐND tỉnh cùng giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri, kịp thời phản ánh các vấn đề bức xúc đến Thường trực HĐND tỉnh.
- Phối hợp trong công tác giám sát và kiểm tra chuyên đề
- Xây dựng chương trình giám sát: Hàng năm, các cơ quan gửi chương trình giám sát, kiểm tra dự kiến của năm sau cho nhau để góp ý, tránh trùng lắp về nội dung, đối tượng và thời gian giám sát.
- Tổ chức giám sát chuyên đề: Phối hợp tổ chức các cuộc giám sát chuyên đề về việc thực hiện chính sách pháp luật tại địa phương. Mời đại diện các cơ quan liên quan tham gia đoàn giám sát khi cần thiết.
- Phối hợp đón đoàn Trung ương: Khi có các đoàn khảo sát, giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội làm việc tại địa phương, UBND tỉnh chủ trì phối hợp với Đoàn ĐBQH và Thường trực HĐND tỉnh chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc.
- Thực hiện kiến nghị giám sát: Khi nhận được báo cáo kết quả giám sát, UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tham mưu văn bản phản hồi rõ ràng về việc tiếp thu, khắc phục hoặc lý do không tiếp thu kiến nghị để Đoàn giám sát theo dõi, quyết định bước tiếp theo.
- Công tác tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo
- Tiếp công dân định kỳ: Lãnh đạo Đoàn ĐBQH, Thường trực HĐND và UBND tỉnh phối hợp tổ chức lịch tiếp công dân định kỳ theo quy định. Đại diện UBND và MTTQ tỉnh có trách nhiệm tham dự các buổi tiếp công dân của Trưởng đoàn ĐBQH và Chủ tịch HĐND tỉnh.
- Phân công xử lý đơn thư chuyên sâu:
- Đoàn ĐBQH tỉnh: Tập trung xem xét, giám sát, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực tư pháp; các kiến nghị đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.
- Thường trực HĐND tỉnh: Tập trung xem xét, giám sát, xử lý đơn thư liên quan đến lĩnh vực hành chính, các quyết định hành chính của cơ quan cấp tỉnh và cấp huyện.
- Chế độ báo cáo và đôn đốc: Định kỳ 6 tháng một lần, UBND tỉnh báo cáo bằng văn bản về kết quả giải quyết đơn thư do các cơ quan chuyển đến. UBND tỉnh cũng có trách nhiệm báo cáo công tác dân nguyện gửi Đoàn ĐBQH tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả phối hợp
- Trách nhiệm thực hiện: Bốn cơ quan ký kết có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các nội dung phối hợp trong Quy chế. Văn phòng của các bên chịu trách nhiệm tham mưu, theo dõi và đôn đốc thực hiện.
- Đánh giá định kỳ hàng năm: Các cơ quan luân phiên chủ trì tổ chức hội nghị đánh giá kết quả phối hợp theo chu kỳ: Đoàn ĐBQH tỉnh (năm 2022), Thường trực HĐND tỉnh (năm 2023), UBND tỉnh (năm 2024), Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh (năm 2025) nhằm rút kinh nghiệm và đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp.
- Sửa đổi, bổ sung quy chế: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc có nội dung chưa phù hợp với thực tiễn, các bên cùng trao đổi, thống nhất sửa đổi, bổ sung Quy chế. Cơ quan đề xuất sửa đổi có trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI - | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55/NQLT-ĐĐBQH-HĐND-UBND-UBMTTQVN | Tiền Giang, ngày 30 tháng 12 năm 2021 |
ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TỈNH - THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH - ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH - BAN THƯỜNG TRỰC ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội ngày 20 tháng 11 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội ngày 19 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngày 09 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2002/NQ-QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 525/2012/NQLT/UBTVQH13-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội;
Nhằm đảm bảo tính thống nhất chung trong hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tiền Giang theo đúng quy định của pháp luật.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành Quy chế phối hợp công tác giai đoạn 2021 - 2026 giữa Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tiền Giang và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
| TM. ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TỈNH | TM. THƯỜNG TRỰC HĐND TỈNH |
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH | TM. BAN THƯỜNG TRỰC UBMTTQVN TỈNH |
|
|
|
PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIAI ĐOẠN 2021 - 2026 GIỮA ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TỈNH, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, BAN THƯỜNG TRỰC ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 55/NQLT-ĐĐBQH-HĐND-UBND-UBMTTQVN ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tiền Giang)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, phương thức và trách nhiệm trong phối hợp hoạt động giữa Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tiền Giang trong tổ chức thực hiện các công tác có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan.
Điều 2. Nguyên tắc của mối quan hệ phối hợp
1. Việc phối hợp công tác giữa Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đặt dưới sự lãnh đạo chung của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
2. Mối quan hệ phối hợp công tác giữa Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phải đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật, đồng thời nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan.
3. Quan hệ phối hợp công tác dựa trên nguyên tắc bình đẳng, dân chủ, trách nhiệm, cầu thị và tôn trọng lẫn nhau; các bên thực hiện đầy đủ, kịp thời các nội dung công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bên theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
4. Khi bàn bạc, trao đổi những vấn đề có liên quan đến hoạt động chung của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thì căn cứ vào từng công việc cụ thể theo thẩm quyền để xác định cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp để bàn bạc, thống nhất ý kiến trước khi tổ chức thực hiện.
Điều 3. Nội dung phối hợp công tác
1. Công tác tổ chức lấy ý kiến xây dựng pháp luật, những vấn đề quan trọng của đất nước, chương trình, dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Công tác chuẩn bị, tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và giải quyết những vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Công tác tiếp xúc cử tri, trả lời và giải quyết các phản ánh, kiến nghị của cử tri.
4. Công tác giám sát, kiểm tra.
5. Công tác tiếp công dân; tiếp nhận, xử lý và giám sát việc giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân.
1. Tổ chức các cuộc họp, hội nghị.
2. Mời tham dự các phiên họp, cuộc họp, hội nghị liên quan.
3. Mời tham gia các đoàn giám sát, kiểm tra, tiếp xúc cử tri, tiếp công dân...
4. Gửi lấy ý kiến bằng văn bản.
5. Thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản.
6. Thông qua chế độ thông tin, báo cáo lệ kỳ.
Mục 1. CÔNG TÁC LẤY Ý KIẾN TRONG XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT
1. Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức lấy ý kiến các ngành, đơn vị và Nhân dân (nếu có) về các dự án luật, dự án pháp lệnh, nghị quyết và các nội dung quy định khác theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Cơ quan chủ trì lấy ý kiến góp ý có trách nhiệm tạo điều kiện về thời gian để đảm bảo cho công tác nghiên cứu và cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan cho các bên được lấy ý kiến. Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu, góp ý vào các dự thảo văn bản; văn bản góp ý đảm bảo chất lượng và cử đại diện tham dự hội nghị góp ý hoặc gửi văn bản góp ý đúng thời hạn theo yêu cầu của cơ quan chủ trì.
3. Liên ngành thường xuyên trao đổi thông tin hoạt động qua chế độ hội họp, báo cáo. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương có nội dung ảnh hưởng đến quyền, lợi ích chính đáng của Nhân dân hoặc gây khó khăn, vướng mắc cho hoạt động của cơ quan nhà nước ở địa phương; hoặc trên cơ sở ý kiến, kiến nghị, phản ánh của cử tri, của các cơ quan nhà nước ở địa phương, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh có trách nhiệm tập hợp đầy đủ các nội dung kiến nghị, đề xuất gửi đến các cơ quan Trung ương xem xét theo thẩm quyền; đồng thời phản hồi các ý kiến trả lời của các cơ quan Trung ương đến các cơ quan, tổ chức và cá nhân đã kiến nghị tại địa phương và các cơ quan còn lại để biết.
Điều 6. Lấy ý kiến xây dựng văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Trong quá trình xây dựng văn bản pháp luật của địa phương, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh được mời tham dự và cho ý kiến đóng góp nhằm đảm bảo sự phù hợp với các văn bản pháp luật của Trung ương.
2. Trong quá trình xây dựng đề nghị xây dựng văn bản pháp luật, dự thảo văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp ý kiến; tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản pháp luật theo quy định.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh (khi được đề nghị).
4. Các ý kiến tham gia về đề nghị xây dựng văn bản pháp luật, dự thảo văn bản pháp luật và ý kiến phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản pháp luật phải được nghiên cứu, giải trình, tiếp thu trong quá trình chỉnh lý dự thảo văn bản.
Điều 7. Công tác chuẩn bị, tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Đối với kỳ họp thường lệ
a) Chậm nhất 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức họp liên tịch với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh để thống nhất nội dung, các mốc thời gian tổ chức và phân công trách nhiệm của các cơ quan trong chuẩn bị các nội dung kỳ họp.
Trong trường hợp phát sinh nội dung sau cuộc họp liên tịch, chậm nhất 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung nội dung, chương trình kỳ họp cho phù hợp.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết và đầy đủ các tài liệu có liên quan đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra theo thời gian quy định tại Kế hoạch tổ chức Kỳ họp và Quyết định chấp thuận đề nghị xây dựng nghị quyết của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thông báo về hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tham gia xây dựng chính quyền, ý kiến, kiến nghị của Nhân dân địa phương; đề xuất, kiến nghị với Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh về những vấn đề cần thiết.
2. Đối với kỳ họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất
Thời gian họp liên tịch chuẩn bị để thống nhất nội dung kỳ họp, các mốc thời gian và phân công trách nhiệm của các cơ quan trong chuẩn bị các nội dung kỳ họp do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh phải tham dự đầy đủ và phát biểu ý kiến khi được Chủ tọa kỳ họp yêu cầu hoặc cho phép; trong trường hợp xin vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; trường hợp cần thiết phải cử đại diện khác (đúng thẩm quyền) tham dự kỳ họp khi được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu.
4. Sau ngày bế mạc kỳ họp, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn chỉnh các dự thảo nghị quyết, trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh ký ban hành theo quy định.
5. Chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày bế mạc kỳ họp, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản chỉ đạo cơ quan, tổ chức triển khai, thực hiện các nghị quyết mà Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện được ban hành tại kỳ họp và gửi văn bản triển khai thực hiện về Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để theo dõi giám sát.
6. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh mời đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tham gia cuộc họp đánh giá, rút kinh nghiệm công tác tổ chức kỳ họp và thống nhất nội dung kế hoạch chuẩn bị tổ chức kỳ họp tiếp theo.
Điều 8. Giải quyết những vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thời gian giữa hai kỳ họp khi thực hiện yêu cầu, chỉ đạo của Trung ương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng - an ninh địa phương.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức phiên họp lệ kỳ hàng tháng để thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, những vấn đề phát sinh trong thời gian giữa hai kỳ họp. Khi xét thấy cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có thể họp đột xuất.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, phân công các cơ quan tham mưu phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chuẩn bị đầy đủ, kịp thời các tài liệu trình tại các phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có văn bản phúc đáp nội dung trình của Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện kịp thời, đầy đủ các nội dung đã được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và báo cáo kết quả thực hiện các nội dung này vào kỳ họp thường lệ gần nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh.
5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được mời dự các cuộc họp hàng tháng và các cuộc họp khác của Ủy ban nhân dân tỉnh để trao đổi thống nhất việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng - an ninh địa phương và các nhiệm vụ khác, các cuộc họp tổng kết công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh được mời dự các cuộc họp hàng tháng và các cuộc họp khác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi xét thấy cần thiết. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được mời dự các cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề liên quan.
Mục 3. CÔNG TÁC TIẾP XÚC CỬ TRI, TRẢ LỜI VÀ GIẢI QUYẾT CÁC PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI
Điều 9. Tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội
1. Chậm nhất 15 ngày trước khi tổ chức Hội nghị tiếp xúc cử tri, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và cấp huyện để phối hợp thực hiện, cử đại diện lãnh đạo tham dự các buổi tiếp xúc cử tri của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh.
2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hướng dẫn Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện chọn địa điểm tiếp xúc cử tri cụ thể và tổ chức kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội.
3. Chậm nhất 05 ngày, sau khi kết thúc đợt tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp Quốc hội hoặc sau khi nhận được ý kiến, kiến nghị của cử tri do đại biểu Quốc hội gửi đến, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam tỉnh tổng hợp, phân loại các ý kiến, kiến nghị của cử tri; báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam những ý kiến, kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương; chuyển đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ở địa phương, yêu cầu giải quyết, trả lời những ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương.
4. Sau đợt tiếp xúc cử tri định kỳ trước kỳ họp Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức để các đại biểu Quốc hội trong Đoàn làm việc với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan, tổ chức hữu quan để trao đổi, nắm bắt tình hình kinh tế - xã hội và các vấn đề khó khăn, bức xúc của địa phương; trao đổi về việc trả lời, giải trình của Bộ, ngành đối với kiến nghị của địa phương tại kỳ họp trước; thông báo nhanh những ý kiến, kiến nghị của cử tri về những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương.
Điều 10. Về tổ chức tiếp xúc cử tri trước và sau các kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trước và sau các kỳ họp thường lệ.
2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hướng dẫn Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện phối hợp với các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện lựa chọn, sắp xếp địa điểm tiếp xúc cử tri (không trùng lắp các điểm mà đại biểu Quốc hội đã tiếp xúc cử tri trước đó).
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chuẩn bị Đề cương tiếp xúc cử tri; thông báo lịch tiếp xúc cử tri và các công việc khác có liên quan.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh cử đại diện tham dự các buổi tiếp xúc cử tri khi được mời hoặc khi cần thiết; chỉ đạo cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phân công cán bộ, công chức tham dự các buổi tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khi được mời hoặc khi thấy cần thiết.
5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổng hợp đầy đủ, chính xác các ý kiến, kiến nghị của cử tri để chuyển đến các cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền ở địa phương xem xét, giải quyết.
Đối với các ý kiến, kiến nghị thuộc thẩm quyền xem xét, giải quyết của các cơ quan Trung ương, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển đến Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh để cùng kiến nghị, đôn đốc xem xét, giải quyết.
6. Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan cấp tỉnh có văn bản trả lời đầy đủ đối với các ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết, gửi về Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chậm nhất 10 ngày sau bế mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh (đối với tiếp xúc cử tri trước kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh), chậm nhất 20 ngày sau khi nhận được Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (đối với tiếp xúc cử tri sau kỳ họp).
Điều 11. Về phối hợp tiếp xúc cử tri giữa đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh xây dựng kế hoạch phối hợp để đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh cùng tiếp xúc cử tri.
Điều 12. Về phối hợp giải quyết ý kiến, kiến nghị, phản ánh của cử tri
1. Các ý kiến, kiến nghị, phản ánh của cử tri được tổng hợp thông qua các đợt tiếp xúc cử tri phải được Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, trả lời, chỉ đạo giải quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện quyền giám sát việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri theo Điều 74 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
3. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp cùng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử tri của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền; kịp thời phản ánh các vấn đề cử tri bức xúc đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Mục 4. CÔNG TÁC GIÁM SÁT, KIỂM TRA
Điều 13. Phối hợp xây dựng Chương trình giám sát, kiểm tra
1. Hàng năm, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổng hợp chương trình giám sát, kiểm tra trong năm tiếp theo của cơ quan mình gửi các cơ quan còn lại để góp ý nhằm tránh trùng lắp về nội dung giám sát, kiểm tra.
2. Đối với các cuộc giám sát chuyên đề về việc thực hiện chính sách pháp luật tại địa phương có cùng nội dung, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh có kế hoạch phối hợp tổ chức thực hiện.
3. Đối với các cuộc giám sát chuyên đề theo chương trình giám sát, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức, mời đại diện các cơ quan còn lại tham gia Đoàn giám sát theo quy định của pháp luật hoặc khi xét thấy cần thiết.
4. Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc cử cán bộ, công chức tham gia các đoàn kiểm tra theo chuyên đề do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức.
5. Khi có Đoàn khảo sát, giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội về làm việc tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc với Đoàn khảo sát, Giám sát (trừ trường hợp có yêu cầu cụ thể khác của Đoàn Khảo sát, Giám sát).... Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh cử người tham gia giám sát theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội.
Điều 14. Về thực hiện các kiến nghị, kết luận giám sát
1. Khi nhận được báo cáo kết quả giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản phản hồi về các kiến nghị của Đoàn giám sát; trong đó, thể hiện rõ nội dung nào tiếp thu, chỉ đạo khắc phục, nội dung không tiếp thu, lý do vì sao không tiếp thu hoặc tiếp thu một phần để Đoàn giám sát biết và quyết định việc tiếp tục kiến nghị hay không.
2. Cơ quan thành lập Đoàn giám sát có trách nhiệm xem xét văn bản phản hồi của Ủy ban nhân dân tỉnh và tiến hành khảo sát lại các vấn đề đã thực hiện giám sát khi xét thấy cần thiết.
Điều 15. Công tác phối hợp tiếp công dân
1. Lãnh đạo Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức lịch tiếp công dân định kỳ theo quy định của pháp luật về tiếp công dân.
2. Đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh, đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh có trách nhiệm tham dự các buổi tiếp công dân định kỳ của Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.
1. Lãnh đạo Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp nhận và xử lý đơn, thư và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân theo quy định của pháp luật và phối hợp theo hướng chuyên sâu như sau:
a) Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh xem xét, giám sát, xử lý các đơn, thư khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực tư pháp; các đơn, thư kiến nghị đối với các bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kiến nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.
b) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, giám sát, xử lý các đơn, thư khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực hành chính, các quyết định hành chính của các cơ quan cấp tỉnh, huyện.
2. Kết quả xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo của công dân phải được thông báo đến các cơ quan phối hợp để theo dõi và thông tin thống nhất đến cử tri khi có yêu cầu.
1. Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh theo dõi, đôn đốc, giám sát việc giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân của các cơ quan Trung ương, địa phương.
2. Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo dõi, đôn đốc, giám sát việc giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân ở địa phương theo thẩm quyền luật định.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo công tác dân nguyện về Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh để Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh nghiên cứu, tổng hợp báo cáo về Ban Dân nguyện theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4. Định kỳ 6 tháng một lần, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về việc giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân do Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chuyển đến.
Điều 18. Trách nhiệm thực hiện
Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nội dung phối hợp đã được quy định tại Quy chế này.
Điều 19. Đánh giá kết quả thực hiện và sửa đổi Quy chế
1. Định kỳ hàng năm, các cơ quan chủ trì, phối hợp tổ chức cuộc họp, hội nghị đánh giá công tác phối hợp theo hình thức luân phiên như sau: Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh (năm 2022), Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (năm 2023), Ủy ban nhân dân tỉnh (năm 2024), Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (năm 2025) để đánh giá kết quả đạt được, những khó khăn, hạn chế, qua đó rút kinh nghiệm và đề ra các giải pháp để công tác phối hợp đạt hiệu quả hơn trong thời gian tiếp theo.
2. Trong quá trình thực hiện, khi xét thấy cần thiết, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trao đổi, đề xuất, thống nhất sửa đổi, bổ sung Quy chế. Cơ quan đề xuất sửa đổi có trách nhiệm chủ trì tổ chức, phối hợp với các cơ quan còn lại sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với thực tiễn.
3. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh có trách nhiệm tham mưu Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện, tổ chức sơ kết và tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện Quy chế./.
- 1Quy chế 25/QCPH-UBND-UBMT năm 2017 phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh nhiệm kỳ 2016-2021 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2Quy chế phối hợp 2356/QCPH-UBND-UBMTTQVN năm 2020 về công tác phòng, chống tham nhũng giữa Ủy ban nhân dân tỉnh - Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Kiên Giang
- 3Quy chế phối hợp 3405/QCPH-UBND-UBMTTQVN năm 2020 công tác phòng chống, tham nhũng giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Khánh Hòa
- 4Quy chế 18/QCPH-HĐND-UBND-MTTQ năm 2016 về phối hợp công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
- 1Nghị quyết số 08/2002/NQ-QH11 về việc ban hành Quy chế hoạt động của Đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội do Quốc hội ban hành
- 2Nghị quyết liên tịch 525/2012/NQLT/UBTVQH13-ĐCTUBTWMTTQVN về tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành
- 3Luật Tổ chức Quốc hội 2014
- 4Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015
- 8Quy chế 25/QCPH-UBND-UBMT năm 2017 phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh nhiệm kỳ 2016-2021 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2020
- 12Quy chế phối hợp 2356/QCPH-UBND-UBMTTQVN năm 2020 về công tác phòng, chống tham nhũng giữa Ủy ban nhân dân tỉnh - Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Kiên Giang
- 13Quy chế phối hợp 3405/QCPH-UBND-UBMTTQVN năm 2020 công tác phòng chống, tham nhũng giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Khánh Hòa
- 14Quy chế 18/QCPH-HĐND-UBND-MTTQ năm 2016 về phối hợp công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
Nghị quyết liên tịch 55/NQLT-ĐĐBQH-HĐND-UBND-UBMTTQVN về Quy chế phối hợp công tác giai đoạn 2021-2026 giữa Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tiền Giang
- Số hiệu: 55/NQLT-ĐĐBQH-HĐND-UBND-UBMTTQVN
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Danh, Nguyễn Văn Vĩnh, Võ Văn Bình, Nguyễn Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
