TỔNG QUAN NGHỊ QUYẾT 79/2026/NQ-HĐND CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Nghị quyết số 79/2026/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVII thông qua tại kỳ họp thứ năm ngày 15 tháng 7 năm 2026. Văn bản này thực hiện việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung quan trọng tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2021, quy định chi tiết về nội dung chi, mức chi cho các hoạt động y tế - dân số trên địa bàn thành phố Hà Nội sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp.
1. Sửa đổi, bổ sung phạm vi điều chỉnh và các mức chi hoạt động y tế - dân số
Nghị quyết đã thực hiện điều chỉnh toàn diện phạm vi áp dụng cũng như định mức chi trả cho nhiều hoạt động y tế cơ sở, cụ thể như sau:
- Phạm vi điều chỉnh mới: Quy định rõ các nội dung chi, mức chi sử dụng kinh phí sự nghiệp của thành phố Hà Nội cho các hoạt động bao gồm: y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; kiểm nghiệm, xét nghiệm; an toàn thực phẩm; dân số; pháp y; giám định y khoa; và các hoạt động y tế - dân số khác triển khai theo các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án cụ thể.
- Chi trả công cho người trực tiếp phun, tẩm hóa chất diệt muỗi: Mức hỗ trợ được xác định bằng 2,5 lần mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định (tính theo ngày, định mức 22 ngày/tháng, 08 giờ/ngày). Trong trường hợp thực hiện theo giờ, mức chi trả được tính theo công thức: ((mức chi trả công theo ngày / 8 giờ) x số giờ thực tế thực hiện).
- Chi hỗ trợ cán bộ y tế cho trẻ uống hoặc tiêm vắc xin đủ liều:
- Đối với các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Mức chi là 3.000 đồng/trẻ/lần uống hoặc tiêm.
- Đối với các xã còn lại trên địa bàn thành phố: Mức chi là 1.500 đồng/trẻ/lần uống hoặc tiêm.
- Chi hỗ trợ cán bộ y tế tiêm các loại vắc xin đặc thù và vắc xin chiến dịch: Áp dụng đối với tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh trong 24 giờ đầu sau sinh tại cơ sở y tế; tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản B, tả, thương hàn, sởi-rubella, DPT4 cho trẻ 18 tháng tuổi, uốn ván-bạch hầu (Td) cho trẻ 7 tuổi; hoặc tiêm/uống vắc xin trong các chiến dịch bổ sung:
- Đối với xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Mức chi là 4.000 đồng/trẻ/liều (lần tiêm).
- Đối với các xã còn lại: Mức chi là 2.000 đồng/trẻ/liều (lần tiêm).
- Cấp miễn phí phương tiện tránh thai: Xác định rõ đối tượng được cấp miễn phí bao gồm người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, và đối tượng thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm lập danh sách, thống kê và ghi chép đầy đủ theo hướng dẫn.
- Hỗ trợ xây dựng lực lượng hiến máu dự bị (ngân hàng máu sống): Ngoài các nội dung chi theo quy định chung, bổ sung mức chi hỗ trợ kinh phí lập kế hoạch, chương trình và viết báo cáo với mức tối đa là 500.000 đồng đối với cấp xã và tối đa 1.000.000 đồng đối với cấp Thành phố.
- Chuẩn hóa thuật ngữ hành chính: Thay thế toàn bộ các cụm từ "xã đặc biệt khó khăn", "xã ĐBKK" bằng cụm từ "xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi" tại các điều khoản liên quan để đảm bảo tính thống nhất với hệ thống văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước.
2. Các nội dung, cụm từ bị bãi bỏ tại Phụ lục số 06
Nhằm tinh giản thủ tục và phù hợp với thực tiễn quản lý mới, Nghị quyết bãi bỏ một số nội dung sau:
- Bãi bỏ các cụm từ liên quan đến cấp huyện: Loại bỏ các cụm từ "từ cấp huyện và tương đương trở xuống", "từ tuyến huyện trở lên", "tuyến huyện", và từ "huyện" tại các mục quy định về chi hoạt động y tế, giám định, và hỗ trợ hiến máu.
- Bãi bỏ các nội dung liên quan đến Kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ): Loại bỏ cụm từ "Kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ)" và "KHHGĐ" tại các mục chi liên quan; bãi bỏ hoàn toàn cụm từ "các trung tâm tư vấn và dịch vụ DS-KHHGĐ".
- Bãi bỏ chính sách hỗ trợ triệt sản: Bãi bỏ hoàn toàn các quy định hỗ trợ chi phí và thực hiện triệt sản tại điểm a và điểm k mục 2.3.1.
- Bãi bỏ cụm từ "thị trấn": Loại bỏ từ "thị trấn" tại các mục quy định về địa bàn áp dụng mức chi đặc thù.
3. Điều khoản thi hành và nguyên tắc áp dụng
Quy định về hiệu lực và chuyển tiếp của Nghị quyết được xác định rõ ràng nhằm đảm bảo không gián đoạn các hoạt động y tế - dân số tại địa phương:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
- Nguyên tắc áp dụng quy định của Trung ương: Trong trường hợp cơ quan Trung ương ban hành văn bản hướng dẫn mới về nội dung, mức chi hoạt động y tế - dân số hoặc về quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán chi thường xuyên thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực, các cơ quan trên địa bàn thành phố Hà Nội sẽ thực hiện trực tiếp theo quy định của Trung ương.
- Điều khoản chuyển tiếp: Tất cả các nội dung chi, mức chi khác không được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ tại Nghị quyết này thì vẫn tiếp tục thực hiện theo đúng quy định tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 79/2026/NQ-HĐND | Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI PHỤ LỤC 06 - QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI CÁC HOẠT ĐỘNG Y TẾ - DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP THÀNH PHỐ HÀ NỘI BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2021/NQ-HĐND NGÀY 23 THÁNG 9 NĂM 2021 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 56/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2026/TT-BTC;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 303/TTr-UBND ngày 07 tháng 07 năm 2026 về việc đề nghị ban hành Nghị quyết, sửa đổi, bổ sung bãi bỏ một số nội dung tại Phụ lục 06 - Quy định nội dung chi, mức chi các hoạt động y tế - dân số trên địa bàn sử dụng kinh phí sự nghiệp thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc quy định một số nội dung và mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm tra số 107/BC-BVHXH ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 321/BC-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Văn bản số 3529/UBND-TH ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc báo cáo tiếp thu, giải trình thảo luận Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố về các nội dung trình kỳ họp thứ 5 Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại Phụ lục 06 - Quy định nội dung chi, mức chi các hoạt động y tế - dân số trên địa bàn sử dụng kinh phí sự nghiệp thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc quy định một số nội dung và mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục 06 - Quy định nội dung chi, mức chi các hoạt động y tế - dân số trên địa bàn sử dụng kinh phí sự nghiệp thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc quy định một số nội dung và mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố
1. Sửa đổi, bổ sung Phần I như sau:
“I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
Quy định nội dung chi, mức chi các hoạt động y tế - dân số trên địa bàn sử dụng kinh phí sự nghiệp thành phố Hà Nội (bao gồm: y tế dự phòng; các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; các hoạt động kiểm nghiệm, xét nghiệm; các hoạt động an toàn thực phẩm; các hoạt động dân số; các hoạt động pháp y; các hoạt động giám định y khoa; các hoạt động y tế - dân số khác theo các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án)”.
2. Sửa đổi tên mục 2 như sau:
“2. Nội dung và mức chi đặc thù của một số hoạt động y tế - dân số”.
3. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại điểm d mục 2.1.3
“d) Chi trả công người trực tiếp phun, tẩm hóa chất diệt muỗi: Mức hỗ trợ bằng 2,5 lần mức lương tối thiểu vùng (tính theo ngày, 22 ngày/tháng, 08 giờ/ngày) do Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Trường hợp làm theo giờ thì mức chi trả được tính theo số giờ thực tế thực hiện, cụ thể bằng ((mức chi trả công người trực tiếp phun, tẩm hóa chất diệt muỗi theo ngày/8 giờ) x nhân số giờ thực tế thực hiện)”.
4. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại điểm b mục 2.1.4
“Chi trả công người trực tiếp phun, tẩm hóa chất diệt muỗi: Mức hỗ trợ bằng 2,5 lần mức lương tối thiểu vùng (tính theo ngày, 22 ngày/tháng, 08 giờ/ngày) do Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Trường hợp làm theo giờ thì mức chi trả được tính theo số giờ thực tế thực hiện, cụ thể bằng ((mức chi trả công người trực tiếp phun, tẩm hóa chất diệt muỗi theo ngày/8 giờ) x nhân số giờ thực tế thực hiện)”.
5. Sửa đổi mục 2.2.1
“2.2.1. Chi hỗ trợ cán bộ y tế cho trẻ uống hoặc tiêm vắc xin đủ liều theo quy định của hoạt động y tế - dân số:
a) Đối với xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 3.000 đồng/trẻ/lần uống hoặc tiêm vắc xin;
b) Đối với các xã còn lại: 1.500 đồng/trẻ/lan uống hoặc tiêm vắc xin”.
6. Sửa đổi, bổ sung mục 2.2.2
“2.2.2. Chi hỗ trợ cán bộ y tế tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh cho trẻ trong 24 giờ đầu sau sinh tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế; tiêm một trong các loại vắc xin: viêm não Nhật Bản B, tả, thương hàn, sởi-rubella; DPT4 cho trẻ 18 tháng tuổi, vắc xin uốn ván-bạch hầu (Td) cho trẻ 7 tuổi; cho trẻ tiêm hoặc uống vắc xin trong các chiến dịch tiêm chủng bổ sung theo kế hoạch, chương trình, hướng dẫn hàng năm:
a) Đối với xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 4.000 đồng/trẻ/liều (lần tiêm);
b) Đối với các xã còn lại: 2.000 đồng/trẻ/liều (lần tiêm)”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm c mục 2.3.1
“c) Cấp miễn phí PTTT cho các đối tượng:
Đối tượng được cấp miễn phí PTTT: Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ cung cấp PTTT miễn phí có trách nhiệm thống kê, ghi chép đầy đủ danh sách đối tượng theo hướng dẫn của đơn vị chủ trì hoạt động”.
8. Sửa đổi, bổ sung mục 2.6.3
“2.6.3. Về hỗ trợ hoạt động xây dựng lực lượng hiến máu dự bị để xây dựng ngân hàng máu sống: Nội dung và mức chi theo quy định tại Khoản 1.19 Mục 1 Phụ lục này, ngoài ra, còn được hỗ trợ kinh phí lập kế hoạch, chương trình, viết báo cáo: tối đa 500.000 đồng đối với cấp xã, tối đa 1.000.000 đồng đối với cấp Thành phố”.
9. Sửa đổi cụm từ “xã đặc biệt khó khăn”, “xã ĐBKK” thành “xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi” tại điểm a mục 1.19.2; tại điểm a mục 1.20.2; tại điểm d mục 2.1.1; tại điểm b, điểm c mục 2.1.2; tại điểm a mục 2.2.1; tại điểm a mục 2.2.2; tại điểm a mục 2.2.3; tại mục 2.2.4; tại mục 2.2.5; tại điểm c mục 2.3.5; tại mục 2.7.3.
Điều 2. Bãi bỏ một số nội dung tại Phụ lục số 6 - Quy định nội dung chi, mức chi các hoạt động y tế - dân số trên địa bàn sử dụng kinh phí sự nghiệp thành phố Hà Nội tại Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 của HĐND Thành phố.
1. Bãi bỏ các cụm từ liên quan đến cấp huyện như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “từ cấp huyện và tương đương trở xuống” tại điểm c mục 1.18.1.
b) Bãi bỏ cụm từ “từ tuyến huyện trở lên” tại mục 1.21.
c) Bãi bỏ cụm từ “tuyến huyện” tại điểm b mục 2.1.2.
d) Bãi bỏ cụm từ “từ tuyến huyện trở lên” tại điểm e mục 2.3.1.
e) Bãi bỏ từ “huyện” tại mục 2.6.3.
2. Bãi bỏ các cụm từ liên quan đến Kế hoạch hóa gia đình, KHHGĐ như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “Kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ)” tại mục 2.3.1.
b) Bãi bỏ cụm từ “KHHGĐ” tại điểm i mục 2.3.1, tại điểm m mục 2.3.1, tại điểm o mục 2.3.1.
3. Bãi bỏ nội dung liên quan đến chính sách hỗ trợ triệt sản, như sau:
a) Bãi bỏ điểm a mục 2.3.1.
b) Bãi bỏ điểm k mục 2.3.1.
4. Bãi bỏ cụm từ “các trung tâm tư vấn và dịch vụ DS-KHHGĐ” tại điểm n mục 2.3.1.
5. Bãi bỏ cụm từ “thị trấn” tại mục 1.20, tại điểm a mục 1.20.2 và tại mục 2.8.1.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
2. Trường hợp có các quy định của Trung ương hướng dẫn về nội dung, mức chi các hoạt động y tế - dân số hoặc về việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán chi thường xuyên thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo các quy định của Trung ương.
3. Những nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Phụ lục 06 - Quy định nội dung chi, mức chi các hoạt động y tế - dân số trên địa bàn sử dụng kinh phí sự nghiệp thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc quy định một số nội dung và mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố.
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVII, nhiệm kỳ 2026-2031, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2026./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác Y tế - Dân số trên địa bàn tỉnh Bình Phước kèm theo Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND
- 2Nghị quyết 77/2026/NQ-HĐND sửa đổi Phụ lục 03 kèm theo Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND; Phụ lục 06 kèm theo Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND và Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND do thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 2Thông tư 03/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2022/TT-BTC hướng dẫn nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 56/2022/TT-BTC hướng dẫn nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác Y tế - Dân số trên địa bàn tỉnh Bình Phước kèm theo Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND
- 5Nghị định 111/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 6Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 7Luật ngân sách nhà nước 2025
- 8Nghị định 73/2026/NÐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 9Nghị quyết 77/2026/NQ-HĐND sửa đổi Phụ lục 03 kèm theo Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND; Phụ lục 06 kèm theo Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND và Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND do thành phố Hà Nội ban hành
Nghị quyết 79/2026/NQ-HĐND sửa đổi Phụ lục 06 - quy định nội dung chi, mức chi các hoạt động y tế - dân số trên địa bàn sử dụng kinh phí sự nghiệp thành phố Hà Nội kèm theo Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố
- Số hiệu: 79/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 15/07/2026
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Phùng Thị Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
