- Thông tin chung về văn bản pháp luật
Nghị quyết số 58/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ hai ngày 17 tháng 8 năm 2021. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí thẩm định liên quan đến đề án thăm dò, khai thác nước mặt, nước dưới đất; đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2021 và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 168/2018/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân Tỉnh.
- Đối tượng áp dụng quy định
Nghị quyết áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể bao gồm:
- Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
- Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nguồn nước mặt.
- Thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước hoặc các công trình thủy lợi.
- Thẩm định hồ sơ và các điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
- Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và đề án bảo vệ môi trường chi tiết.
- Thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung.
- Biểu mức thu phí thẩm định chi tiết
Mức thu phí được phân chia cụ thể theo từng nhóm lĩnh vực và quy mô hoạt động như sau:
1. Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt:
- Mức thu 300.000 đồng/đề án, báo cáo: Áp dụng đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt phục vụ sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m³/giây; hoặc phát điện với công suất dưới 50 kW; hoặc phục vụ các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m³/ngày-đêm.
- Mức thu 900.000 đồng/đề án, báo cáo: Áp dụng đối với lưu lượng từ 0,1 m³/giây đến dưới 0,5 m³/giây (nông nghiệp); công suất từ 50 kW đến dưới 200 kW (phát điện); hoặc lưu lượng từ 500 m³/ngày-đêm đến dưới 3.000 m³/ngày-đêm (mục đích khác).
- Mức thu 2.200.000 đồng/đề án, báo cáo: Áp dụng đối với lưu lượng từ 0,5 m³/giây đến dưới 1 m³/giây (nông nghiệp); công suất từ 200 kW đến dưới 1.000 kW (phát điện); hoặc lưu lượng từ 3.000 m³/ngày-đêm đến dưới 20.000 m³/ngày-đêm (mục đích khác).
- Mức thu 4.200.000 đồng/đề án, báo cáo: Áp dụng đối với lưu lượng từ 1 m³/giây đến dưới 2 m³/giây (nông nghiệp); công suất từ 1.000 kW đến dưới 2.000 kW (phát điện); hoặc lưu lượng từ 20.000 m³/ngày-đêm đến 50.000 m³/ngày-đêm (mục đích khác).
2. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất:
- Mức thu 200.000 đồng/hồ sơ: Thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m³/ngày-đêm.
- Mức thu 550.000 đồng/hồ sơ: Thiết kế giếng có lưu lượng nước từ 200 m³/ngày-đêm đến dưới 500 m³/ngày-đêm.
- Mức thu 1.300.000 đồng/hồ sơ: Thiết kế giếng có lưu lượng nước từ 500 m³/ngày-đêm đến 1.000 m³/ngày-đêm.
- Mức thu 2.500.000 đồng/hồ sơ: Thiết kế giếng có lưu lượng nước trên 1.000 m³/ngày-đêm.
3. Phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi:
- Mức thu 300.000 đồng/đề án, báo cáo: Lưu lượng xả dưới 100 m³/ngày-đêm.
- Mức thu 900.000 đồng/đề án, báo cáo: Lưu lượng xả từ 100 m³/ngày-đêm đến dưới 500 m³/ngày-đêm.
- Mức thu 2.200.000 đồng/đề án, báo cáo: Lưu lượng xả từ 500 m³/ngày-đêm đến dưới 2.000 m³/ngày-đêm.
- Mức thu 4.200.000 đồng/đề án, báo cáo: Lưu lượng xả từ 2.000 m³/ngày-đêm trở lên.
4. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất:
- Mức thu cố định là 700.000 đồng/hồ sơ.
5. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và đề án bảo vệ môi trường chi tiết (Đơn vị tính: Triệu đồng):
- Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường:
- Tổng vốn đầu tư ≤ 50 tỷ đồng: 4,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 50 và ≤ 100 tỷ đồng: 6,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 100 và ≤ 200 tỷ đồng: 10,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 200 và ≤ 500 tỷ đồng: 12,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 500 tỷ đồng: 15,0 triệu đồng.
- Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng:
- Tổng vốn đầu tư ≤ 50 tỷ đồng: 6,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 50 và ≤ 100 tỷ đồng: 7,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 100 và ≤ 200 tỷ đồng: 13,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 200 và ≤ 500 tỷ đồng: 14,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 500 tỷ đồng: 22,5 triệu đồng.
- Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật:
- Tổng vốn đầu tư ≤ 50 tỷ đồng: 6,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 50 và ≤ 100 tỷ đồng: 8,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 100 và ≤ 200 tỷ đồng: 15,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 200 và ≤ 500 tỷ đồng: 16,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 500 tỷ đồng: 22,5 triệu đồng.
- Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản:
- Tổng vốn đầu tư ≤ 50 tỷ đồng: 7,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 50 và ≤ 100 tỷ đồng: 8,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 100 và ≤ 200 tỷ đồng: 15,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 200 và ≤ 500 tỷ đồng: 16,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 500 tỷ đồng: 21,0 triệu đồng.
- Nhóm 5. Dự án giao thông:
- Tổng vốn đầu tư ≤ 50 tỷ đồng: 7,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 50 và ≤ 100 tỷ đồng: 9,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 100 và ≤ 200 tỷ đồng: 16,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 200 và ≤ 500 tỷ đồng: 18,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 500 tỷ đồng: 22,5 triệu đồng.
- Nhóm 6. Dự án công nghiệp:
- Tổng vốn đầu tư ≤ 50 tỷ đồng: 7,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 50 và ≤ 100 tỷ đồng: 9,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 100 và ≤ 200 tỷ đồng: 17,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 200 và ≤ 500 tỷ đồng: 18,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 500 tỷ đồng: 23,0 triệu đồng.
- Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc các nhóm trên):
- Tổng vốn đầu tư ≤ 50 tỷ đồng: 4,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 50 và ≤ 100 tỷ đồng: 5,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 100 và ≤ 200 tỷ đồng: 9,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 200 và ≤ 500 tỷ đồng: 10,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 500 tỷ đồng: 14,0 triệu đồng.
6. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với dự án khai thác khoáng sản:
- Tổng vốn đầu tư ≤ 50 tỷ đồng: 4,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 50 và ≤ 100 tỷ đồng: 5,0 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 100 và ≤ 200 tỷ đồng: 9,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 200 và ≤ 500 tỷ đồng: 10,5 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư > 500 tỷ đồng: 14,0 triệu đồng.
- Quy định về thu phí thẩm định lại và đồng tiền nộp phí
- Mức thu thẩm định lại: Trường hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung hoặc các đề án tài nguyên nước liên quan, mức thu bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu. Nếu dự án thay đổi tổng vốn đầu tư, phí thẩm định lại sẽ được tính toán dựa trên tổng vốn đầu tư mới.
- Đồng tiền nộp phí: Phí thẩm định ĐTM được thu bằng Việt Nam đồng (VNĐ). Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp bằng ngoại tệ thì thu bằng Đô la Mỹ (USD) quy đổi theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu.
- Các trường hợp miễn thu phí
Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp được miễn nộp phí thẩm định bao gồm:
- Lĩnh vực tài nguyên nước:
- Khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ mục đích sinh hoạt trong phạm vi gia đình.
- Khai thác, sử dụng nước mưa, nước mặt trong phạm vi diện tích đất đã được giao hoặc thuê theo đúng quy định pháp luật.
- Khai thác, sử dụng tài nguyên nước không nhằm mục đích kinh doanh, phục vụ lâm nghiệp, giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản, thể thao, giải trí, du lịch, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học.
- Khai thác nước dưới đất từ các công trình thay thế có quy mô và mức hạ thấp mực nước không vượt quá giới hạn cho phép trong giấy phép cũ và nằm trong khu vực đã được cấp phép.
- Xả nước thải vào nguồn nước với quy mô hộ gia đình.
- Khai thác, sử dụng nước dưới đất quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình.
- Đối tượng chính sách xã hội: Miễn thu phí đối với trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các đối tượng đặc biệt khác theo quy định pháp luật.
- Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí thu được
- Đối với phí thẩm định báo cáo ĐTM: Trích lại 100% tổng số tiền thu phí cho đơn vị, tổ chức thực hiện thu phí để trang trải chi phí thẩm định.
- Đối với các loại phí thẩm định tài nguyên nước và hành nghề khoan: Trích lại 10% cho đơn vị tổ chức thu phí để trang trải chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; phần 90% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo Chương, mã nội dung kinh tế của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Các nội dung khác về chứng từ, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP và Thông tư số 85/2019/TT-BTC.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58/2021/NQ-HĐND | Đồng Tháp, ngày 17 tháng 8 năm 2021 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số 50/TTr-UBND, ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc dự thảo Nghị quyết ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án thăm dò, khai thác nước mặt, nước dưới đất; đánh giá tác động môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 171/BC-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án thăm dò, khai thác nước mặt, nước dưới đất; đánh giá tác động môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Cụ thể như sau:
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến lĩnh vực về môi trường như: thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt; thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết; thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung. Là khoản thu để bù đắp lại một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường.
2. Mức thu phí
a) Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại các biểu mức thu sau đây:
- Biểu phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt
| STT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây hoặc để phát điện với công suất dưới 50kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày-đêm | đồng/đề án, báo cáo | 300.000 |
| 2 | Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3/giây đến dưới 0,5m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200 kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3/ngày-đêm đến dưới 3.000m3/ngày-đêm | đồng/đề án, báo cáo | 900.000 |
| 3 | Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3/giây đến dưới 1m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1.000 kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m3/ngày-đêm đến dưới 20.000m3/ngày-đêm. | đồng/đề án, báo cáo | 2.200.000 |
| 4 | Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3/giây đến dưới 2m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 1.000kw đến dưới 2.000 kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3/ngày-đêm đến 50.000m3/ngày-đêm. | đồng/đề án, báo cáo | 4.200.000 |
- Biểu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
| STT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Đối với thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày-đêm | đồng/hồ sơ | 200.000 |
| 2 | Đối với thiết kế giếng có lưu lượng nước từ 200m3/ngày-đêm đến dưới 500m3/ngày-đêm | đồng/hồ sơ | 550.000 |
| 3 | Đối với thiết kế giếng có lưu lượng nước từ 500m3/ngày-đêm đến 1.000m3/ngày-đêm | đồng/hồ sơ | 1.300.000 |
| 4 | Đối với thiết kế giếng có lưu lượng nước trên 1.000m3/ngày-đêm | đồng/hồ sơ | 2.500.000 |
- Biểu phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.
| STT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Đối với đề án có lưu lượng dưới 100m3/ngày-đêm | đồng/đề án, báo cáo | 300.000 |
| 2 | Đối với đề án có lưu lượng từ 100m3/ngày-đêm đến dưới 500m3/ngày-đêm | đồng/đề án, báo cáo | 900.000 |
| 3 | Đối với đề án có lưu lượng từ 500m3/ngày-đêm đến dưới 2.000m3/ngày-đêm | đồng/đề án, báo cáo | 2.200.000 |
| 4 | Đối với đề án có lưu lượng từ 2.000m3/ngày-đêm trở lên | đồng/đề án, báo cáo | 4.200.000 |
- Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: mức thu 700.000 đồng/hồ sơ.
- Biểu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) | ≤50 | >50 và ≤100 | >100 và ≤200 | >200 và ≤500 | >500 |
| Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường | 4,5 | 6,0 | 10,5 | 12,5 | 15,0 |
| Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng | 6,0 | 7,5 | 13,5 | 14,0 | 22,5 |
| Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật | 6,5 | 8,5 | 15,0 | 16,0 | 22,5 |
| Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản | 7,0 | 8,5 | 15,0 | 16,0 | 21,0 |
| Nhóm 5. Dự án giao thông | 7,0 | 9,0 | 16,0 | 18,0 | 22,5 |
| Nhóm 6. Dự án công nghiệp | 7,5 | 9,5 | 17,0 | 18,0 | 23,0 |
| Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6) | 4,5 | 5,0 | 9,5 | 10,5 | 14,0 |
- Mức thu phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường.
| Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) | ≤50 | >50 và ≤100 | >100 và ≤200 | >200 và ≤500 | >500 |
| Dự án khai thác khoáng sản (triệu đồng) | 4,5 | 5,0 | 9,5 | 10,5 | 14,0 |
c) Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thu bằng Việt Nam đồng (gọi tắt là VNĐ). Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp phí bằng ngoại tệ thì thu bằng đô la Mỹ (gọi tắt là USD) theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền.
a) Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi được miễn thu phí trong các trường hợp sau:
- Khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong các trường hợp:
Khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ mục đích trong phạm vi gia đình;
Khai thác, sử dụng nước mưa, nước mặt trong phạm vi diện tích đất đã được giao, được thuê theo quy định của Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật;
Khai thác, sử dụng tài nguyên nước không nhằm mục đích kinh doanh, phục vụ các hoạt động lâm nghiệp, giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản, thể thao, giải trí, du lịch, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học;
Khai thác nước dưới đất từ các công trình thay thế có quy mô không lớn hơn và mực nước hạ thấp nhỏ hơn giới hạn cho phép đã được xác định trong giấy phép, nằm trong khu vực đã được cấp phép.
- Xả nước thải vào nguồn nước với quy mô trong phạm vi gia đình.
- Khai thác, sử dụng nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình.
b) Đối tượng thuộc diện miễn thu phí, lệ phí bao gồm: trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật.
4. Quản lý và sử dụng phí
a) Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: trích 100% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị, tổ chức thu phí.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 168/2018/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2018 của HĐND Tỉnh về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án thăm dò, khai thác nước mặt, nước dưới đất; đánh giá tác động môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa X, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 17 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 8 năm 2021./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 51/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định đề án thăm dò, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất; báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; báo cáo xả nước thải vào nguồn nước và báo cáo xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Nghị quyết 168/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án thăm dò, khai thác nước mặt, nước dưới đất; đánh giá tác động môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND quy định về phí thẩm định hồ sơ, điều kiện, đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác, sử dụng nước dưới đất; hành nghề khoan nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt và xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 5Quyết định 71/2021/QĐ-UBND quy định về đăng ký khai thác nước dưới đất và mực nước hạ thấp cho phép trong khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6Nghị quyết 31/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 7Nghị quyết 25/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 8Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 1Nghị quyết 168/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án thăm dò, khai thác nước mặt, nước dưới đất; đánh giá tác động môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 58/2021/NQ- HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án thăm dò, khai thác nước mặt, nước dưới đất; đánh giá tác động môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Luật tài nguyên nước 2012
- 2Luật đất đai 2013
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật phí và lệ phí 2015
- 6Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7Nghị quyết 51/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định đề án thăm dò, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất; báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; báo cáo xả nước thải vào nguồn nước và báo cáo xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND quy định về phí thẩm định hồ sơ, điều kiện, đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác, sử dụng nước dưới đất; hành nghề khoan nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt và xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 11Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 12Quyết định 71/2021/QĐ-UBND quy định về đăng ký khai thác nước dưới đất và mực nước hạ thấp cho phép trong khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 13Nghị quyết 31/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 14Nghị quyết 25/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 15Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Nghị quyết 58/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án thăm dò, khai thác nước mặt, nước dưới đất; đánh giá tác động môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 58/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 17/08/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Phan Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
