Tóm tắt Nghị quyết 56/NQ-HĐND năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Nghị quyết 56/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa X, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024. Quy định này thiết lập khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, bao gồm cả đối tượng thanh toán qua quỹ bảo hiểm y tế (BHYT), ngân sách nhà nước và đối tượng tự chi trả không thuộc danh mục BHYT (không bao gồm dịch vụ theo yêu cầu).
1. Đối tượng áp dụng quy định giá dịch vụ
Nghị quyết xác định rõ 3 nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước hoạt động trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Người bệnh tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế chi trả toàn bộ hoặc đồng chi trả chi phí.
- Người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế; người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Quy định chi tiết về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
Mức giá cụ thể cho từng nhóm dịch vụ y tế được ban hành chi tiết kèm theo các Phụ lục của Nghị quyết:
- Giá dịch vụ khám bệnh, hội chẩn: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục I.
- Giá dịch vụ ngày giường bệnh: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục II.
- Giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục III.
- Giá dịch vụ kỹ thuật vô cảm gây tê: Quy định tại Phụ lục IV. Mức giá này chưa bao gồm chi phí thuốc và oxy sử dụng trong quá trình thực hiện dịch vụ. Chi phí thuốc và oxy thực tế sẽ được thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã hội và người bệnh dựa trên lượng sử dụng thực tế và kết quả đấu thầu, mua sắm của cơ sở y tế.
3. Quy định áp dụng giá đối với các cơ sở y tế đặc thù
Nghị quyết đưa ra phương án áp dụng giá cụ thể đối với các cơ sở y tế chưa được phân hạng hoặc có tính chất đặc thù như sau:
- Cơ sở y tế chưa được phân hạng: Áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tương đương với bệnh viện hạng IV.
- Phòng khám đa khoa khu vực: Áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV. Đối với các phòng khám được Sở Y tế quyết định cho phép có giường lưu, mức giá ngày giường bệnh lưu được tính bằng 50% mức giá ngày giường bệnh nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV.
- Trạm Y tế xã, phường, thị trấn:
- Giá dịch vụ khám bệnh: Áp dụng mức giá quy định riêng cho Trạm Y tế xã.
- Giá dịch vụ kỹ thuật: Áp dụng bằng 70% mức giá dịch vụ kỹ thuật quy định tại Phụ lục III và Phụ lục IV.
- Đối với Trạm Y tế được Sở Y tế quyết định có giường lưu: Áp dụng mức giá ngày giường bệnh bằng 50% mức giá ngày giường bệnh nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV.
- Nhà hộ sinh: Áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện hạng IV. Trường hợp được Sở Y tế quyết định có giường lưu thì áp dụng mức giá ngày giường bệnh bằng 50% mức giá ngày giường bệnh nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV.
4. Cơ cấu hình thành mức giá dịch vụ y tế
Mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Nghị quyết này được cấu thành từ các yếu tố:
- Chi phí trực tiếp phục vụ dịch vụ.
- Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định pháp luật. Trong đó, chi phí tiền lương được tính toán dựa trên mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm quỹ thưởng theo quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ).
5. Quy định chuyển tiếp và cập nhật biến động giá
Để bảo đảm quyền lợi cho người bệnh và tính liên tục trong hoạt động khám chữa bệnh, Nghị quyết quy định:
- Trường hợp chuyển tiếp: Người bệnh đang điều trị nội trú hoặc ngoại trú trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực, nhưng ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị sau thời điểm Nghị quyết có hiệu lực, thì tiếp tục áp dụng mức giá cũ cho đến khi kết thúc đợt điều trị hoặc ra viện.
- Trường hợp thay đổi danh mục kỹ thuật: Nếu Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật mới hoặc ban hành mức giá thấp hơn mức giá quy định tại Nghị quyết này, các cơ sở y tế phải chủ động cập nhật và áp dụng mức giá của Bộ Y tế trong thời gian chờ Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết.
- Trường hợp thay đổi phân hạng đơn vị: Nếu có sự thay đổi về phân hạng hoặc phân cấp chuyên môn của cơ sở y tế, giá dịch vụ sẽ được áp dụng theo các hướng dẫn chuyên ngành tương ứng.
6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Các quy định về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại Nghị quyết này chính thức được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56/NQ-HĐND | Bạc Liêu, ngày 10 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH DO QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ THANH TOÁN; GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THANH TOÁN; GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC DANH MỤC DO QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ THANH TOÁN MÀ KHÔNG PHẢI LÀ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THEO YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 19 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 21/2024/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Xét Tờ trình số 256/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh “về việc thông qua nghị quyết quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách Nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách Nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
b) Người bệnh tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế chi trả và đồng chi trả.
c) Người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế; người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế, nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh:
Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách Nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể:
a) Giá dịch vụ khám bệnh, hội chẩn quy định tại Phụ lục I kèm theo.
b) Giá dịch vụ ngày giường bệnh quy định tại Phụ lục II kèm theo.
c) Giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm quy định tại Phụ lục III kèm theo.
d) Giá các dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê (chưa bao gồm thuốc và oxy sử dụng trong dịch vụ) quy định tại Phụ lục IV kèm theo. Chi phí thuốc và oxy thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã hội và người bệnh theo thực tế sử dụng và kết quả mua sắm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
đ) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa được phân hạng: áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện hạng IV.
e) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng đối với phòng khám đa khoa khu vực: Áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện hạng IV. Trường hợp được Sở Y tế quyết định có giường lưu: Áp dụng mức giá dịch vụ ngày giường bệnh bằng 50% mức giá ngày giường bệnh nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV.
g) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng đối với Trạm Y tế các xã, phường, thị trấn:
- Giá dịch vụ khám bệnh: áp dụng mức giá của Trạm Y tế xã.
- Giá dịch vụ kỹ thuật bằng 70% mức giá dịch vụ kỹ thuật áp dụng tại Phụ lục III, Phụ lục IV.
- Đối với các Trạm Y tế được Sở Y tế quyết định có giường lưu: áp dụng mức giá dịch vụ ngày giường bệnh bằng 50% mức giá ngày giường bệnh nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV.
h) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng đối với Nhà hộ sinh: Áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện hạng IV. Trường hợp được Sở Y tế quyết định có giường lưu: áp dụng mức giá dịch vụ ngày giường bệnh bằng 50% mức giá ngày giường bệnh nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV.
3. Mức giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo nghị quyết này bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định; trong đó, chi phí tiền lương theo mức lương 2,34 triệu đồng, chưa bao gồm quỹ thưởng theo quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ “quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang”.
4. Việc hướng dẫn thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
5. Đối với người bệnh đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước thời điểm nghị quyết này có hiệu lực và ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú sau thời điểm nghị quyết này có hiệu lực: tiếp tục được áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của cấp có thẩm quyền trước thời điểm thực hiện mức giá theo quy định tại nghị quyết này cho đến khi ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú.
6. Trường hợp có sự thay đổi về danh mục kỹ thuật được Bộ Y tế ban hành, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành thấp hơn giá dịch vụ kỹ thuật được ban hành trong nghị quyết này, các cơ sở cập nhật, áp dụng giá của Bộ Y tế trong thời gian chờ cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các nội dung của nghị quyết.
7. Trường hợp có sự thay đổi các quy định về phân hạng, phân cấp chuyên môn của đơn vị, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo các hướng dẫn chuyên ngành.
8. Các quy định tại Điều này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa X, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực thi hành./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý
- 2Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán, giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk quản lý
- 3Nghị quyết 548/NQ-HĐND năm 2024 quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Hưng Yên quản lý
Nghị quyết 56/NQ-HĐND năm 2024 quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- Số hiệu: 56/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
- Người ký: Lữ Văn Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2024
- Ngày hết hiệu lực: 09/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

