Nghị quyết số 47/2025/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm giải quyết chế độ, chính sách hỗ trợ cho đội ngũ nhân sự làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội đặc thù chịu ảnh hưởng bởi quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
Thông tin chung về văn bản- Tên văn bản: Nghị quyết số 47/2025/NQ-HĐND quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025 chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận 183-KL/TW.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, thông qua tại Kỳ họp thứ tư.
- Ngày thông qua: Ngày 29 tháng 9 năm 2025.
- Người ký: Chủ tịch Hội đồng nhân dân Võ Văn Minh.
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực từ ngày thông qua (29/09/2025) đến hết ngày 01 tháng 11 năm 2025.
Nghị quyết này quy định cụ thể về chính sách, chế độ hỗ trợ một lần dành cho những người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm cả các đối tượng trước đó thuộc tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh trước ngày 01 tháng 7 năm 2025) chịu tác động trực tiếp từ việc sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụngNghị quyết áp dụng đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh hoặc cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025, thực hiện nghỉ việc ngay do triển khai mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp. Các đối tượng cụ thể bao gồm:
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách của Hội đang trong độ tuổi lao động.
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách của Hội là người đã nghỉ hưu.
- Người trong độ tuổi lao động đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại các Hội này.
Nghị quyết phân chia mức trợ cấp cụ thể cho từng nhóm đối tượng nghỉ việc như sau:
- Đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động và người lao động hợp đồng trong độ tuổi lao động:
- Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng.
- Được trợ cấp thêm 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc (theo sổ BHXH) nhưng chưa nhận trợ cấp thôi việc, mất việc làm, chưa hưởng BHXH một lần hoặc chế độ phục viên, xuất ngũ.
- Được bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc nhận BHXH một lần theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- Lưu ý về hạn mức: Tổng mức trợ cấp (gồm trợ cấp 03 tháng lương và trợ cấp theo số năm đóng BHXH) tối đa không quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng. Trường hợp tính toán vượt quá thì chỉ được chi trả đúng 24 tháng tiền lương hiện hưởng.
- Đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu:
- Được trợ cấp 03 tháng thù lao hiện hưởng.
- Được trợ cấp thêm 1,5 tháng thù lao hiện hưởng cho mỗi năm làm việc tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (thời gian tính từ thời điểm nghỉ hưu).
- Lưu ý về hạn mức: Tổng mức trợ cấp tối đa không quá 24 tháng thù lao hiện hưởng. Nếu vượt quá hạn mức này thì chỉ được hưởng tối đa 24 tháng thù lao hiện hưởng.
- Chính sách chuyển tiếp và hồi tố:
- Áp dụng đối với người làm việc tại các Hội cấp tỉnh, cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 đã nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy theo yêu cầu tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII hoặc do thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp (tính từ ngày có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền đến trước ngày Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP có hiệu lực).
- Nếu các đối tượng này chưa được hưởng chính sách thì được áp dụng hưởng theo Nghị quyết này.
- Nếu đã được hưởng chính sách nhưng mức hưởng thấp hơn mức quy định tại Nghị quyết này thì được cơ quan có thẩm quyền cấp bổ sung phần chênh lệch thiếu.
Kinh phí chi trả cho các chế độ, chính sách nêu trên được bảo đảm hoàn toàn từ nguồn ngân sách của Thành phố Hồ Chí Minh, tuân thủ theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương hiện hành.
5. Tổ chức thực hiệnCông tác triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể như sau:
- Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Có trách nhiệm kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết, tổ chức triển khai thực hiện chính sách trên thực tế và báo cáo kết quả thực hiện lên Hội đồng nhân dân Thành phố theo quy định.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và từng đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này nhằm bảo đảm tính minh bạch, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/2025/NQ-HĐND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 9 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM VIỆC NGOÀI CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ TẠI CÁC HỘI DO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC GIAO NHIỆM VỤ Ở CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN TRƯỚC THỜI ĐIỂM NGÀY 01 THÁNG 07 NĂM 2025 CHỊU SỰ TÁC ĐỘNG DO THỰC HIỆN SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP THEO KẾT LUẬN SỐ 183-KL/TW NGÀY 01 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận 183-KL/TW của Bộ Chính trị, Ban Bí thư;
Xét Tờ trình số 418/TTr-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về dự thảo Nghị quyết Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 601/BC-BPC ngày 28 tháng 9 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại Kỳ họp thứ tư;
Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025 chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện (trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025) theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh hoặc ở cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động; Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu; người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.
Điều 3. Mức trợ cấp
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này là Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động; người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được hưởng mức trợ cấp một lần bao gồm:
a) Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng.
b) Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (theo sổ bảo hiểm xã hội của mỗi người) nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
c) Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
d) Được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
Tổng mức trợ cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này đảm bảo không quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng. Nếu quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng thì chỉ được hưởng 24 tháng tiền lương hiện hưởng.
2. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này là Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu được hưởng mức trợ cấp một lần sau:
a) Trợ cấp 03 tháng thù lao hiện hưởng.
b) Trợ cấp 1,5 tháng thù lao hiện hưởng cho mỗi năm làm việc tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (tính từ thời điểm nghỉ hưu).
Tổng mức trợ cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này đảm bảo không quá 24 tháng thù lao hiện hưởng. Nếu quá 24 tháng thù lao hiện hưởng thì chỉ được hưởng 24 tháng thù lao hiện hưởng.
3. Đối với trường hợp người làm việc tại Hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Nghị quyết này nếu đã nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy theo yêu cầu của việc thực hiện tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2027 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “Một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức Bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả” hoặc do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp từ ngày có quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền đến trước ngày Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa được hưởng chính sách, chế độ theo quy định thì được áp dụng chính sách, chế độ quy định tại Nghị quyết này; trường hợp đã được hưởng chính sách, chế độ nhưng mức trợ cấp thấp hơn chính sách, chế độ quy định tại Nghị quyết này thì được cấp bổ sung theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện được đảm bảo từ nguồn ngân sách Thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Kịp thời hướng dẫn triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
b) Báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố kết quả thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua đến hết ngày 01 tháng 11 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2025.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Nghị quyết 47/2025/NQ-HĐND quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025 chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận 183-KL/TW do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 47/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 29/09/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Võ Văn Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2025
- Ngày hết hiệu lực: 02/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
