TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT SỐ 44/2025/NQ-HĐND TỈNH LAI CHÂU
Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ ba mươi ngày 23 tháng 7 năm 2025. Nghị quyết này thực hiện việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2022 nhằm hoàn thiện nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và mức vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 (Giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025) trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Số hiệu: 44/2025/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu.
- Ngày ban hành: 23 tháng 7 năm 2025.
- Ngày có hiệu lực: 23 tháng 7 năm 2025.
- Người ký ban hành: Chủ tịch HĐND tỉnh Giàng Páo Mỷ.
1. Sửa đổi, bổ sung đối tượng áp dụng và thuật ngữ quản lý
Nghị quyết tiến hành điều chỉnh phạm vi đối tượng áp dụng và phân cấp quản lý ngân sách rõ ràng hơn giữa các cấp chính quyền địa phương:
- Mở rộng đối tượng áp dụng: Bổ sung chi tiết đối tượng thực hiện chương trình gồm các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.
- Chuyển dịch phân cấp quản lý vốn sự nghiệp: Thay đổi triệt để thẩm quyền và phạm vi phân bổ vốn sự nghiệp từ "cấp huyện" sang "cấp xã" và từ "các huyện, thành phố" sang "các xã, phường" tại các phụ lục kèm theo. Đồng thời, bỏ cụm từ "cấp tỉnh, cấp huyện" tại khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết cũ.
- Thay đổi cơ quan đầu mối: Thay thế cụm từ "Ban Dân tộc" bằng "Sở Dân tộc và Tôn giáo" tại các phụ lục chuyên ngành (Phụ lục số 5, Phụ lục số 9, Phụ lục số 10) để phù hợp với cơ cấu tổ chức mới.
2. Quy định chi tiết định mức phân bổ vốn sự nghiệp cho cấp tỉnh
Nghị quyết quy định tỷ lệ phân bổ vốn sự nghiệp tối đa cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh đối với từng dự án, tiểu dự án thành phần cụ thể như sau:
- Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 (Phụ lục số 3): Phân bổ cho cấp tỉnh không quá 70% tổng vốn sự nghiệp của tiểu dự án. Trong đó, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận không quá 69,5%; Sở Công Thương nhận không quá 0,5%.
- Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 5 (Phụ lục số 5): Phân bổ cho cấp tỉnh không quá 26% tổng vốn sự nghiệp của tiểu dự án. Trong đó, Sở Nội vụ nhận không quá 6%; Trường Cao đẳng Lai Châu nhận không quá 20%.
- Dự án 8 (Phụ lục số 8): Phân bổ cho cấp tỉnh không quá 22,5% tổng vốn sự nghiệp của dự án. Trong đó, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh nhận không quá 18,5%; Sở Nội vụ nhận không quá 2%; Sở Y tế nhận không quá 2%.
- Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 9 (Phụ lục số 9): Phân bổ cho cấp tỉnh không quá 3,8% tổng vốn sự nghiệp của tiểu dự án. Trong đó, Sở Dân tộc và Tôn giáo nhận không quá 2,8%; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh nhận không quá 1%.
- Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 10 (Phụ lục số 10): Phân bổ cho cấp tỉnh không quá 60% tổng vốn sự nghiệp của tiểu dự án. Trong đó, Sở Dân tộc và Tôn giáo nhận không quá 18,5%; Sở Tư pháp nhận không quá 19%; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhận không quá 19%; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh nhận không quá 3,5%.
- Điều chỉnh đơn vị thực hiện tại Dự án 10: Thay thế "Sở Thông tin và Truyền thông" bằng "Sở Khoa học và Công nghệ" tại phần 2, Phụ lục số 10.
3. Tiêu chí và phương pháp tính điểm phân bổ vốn sự nghiệp cho cấp xã
Đối với phần vốn sự nghiệp còn lại sau khi đã trích phân bổ cho cấp tỉnh, ngân sách sẽ được phân bổ trực tiếp cho cấp xã dựa trên phương pháp tính điểm theo các tiêu chí cụ thể:
- Tiêu chí phân bổ vốn phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư (Tiểu dự án 2, Dự án 3):
- Nhóm tiêu chí cơ bản: Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg) được tính 28 điểm. Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được tính 5 điểm (khống chế số lượng thôn được tính điểm không quá 04 thôn/xã).
- Nhóm tiêu chí ưu tiên đối với xã đặc biệt khó khăn hơn: Xã đặc biệt khó khăn đồng thời là xã biên giới được cộng thêm 2 điểm. Đối với tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn, cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo được tính thêm 0,15 điểm.
- Tổng số điểm của mỗi xã: Được xác định bằng tổng điểm của nhóm tiêu chí cơ bản cộng với nhóm tiêu chí ưu tiên.
- Công thức xác định tổng số vốn phân bổ cho mỗi xã, phường:
- Tổng vốn phân bổ cho cấp xã = Tổng vốn của dự án/tiểu dự án - Vốn đã phân bổ cho cấp tỉnh.
- Vốn phân bổ cho từng xã, phường = Định mức vốn cho một điểm phân bổ x Tổng số điểm cộng dồn của xã, phường, thị trấn đó (trước khi sắp xếp).
- Định mức vốn cho một điểm phân bổ = Tổng vốn phân bổ cho cấp xã / Tổng số điểm của tất cả các xã thuộc dự án, tiểu dự án tương ứng.
- Tổng điểm của dự án, tiểu dự án = Số lượng tiêu chí x Số điểm của từng tiêu chí tương ứng được quy định tại phụ lục kèm theo Nghị quyết.
4. Quy định về nguồn vốn đối ứng của ngân sách địa phương
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm tài chính của cấp cơ sở trong việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia:
- Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm bố trí đầy đủ nguồn vốn đối ứng từ ngân sách cấp xã, phường trong giai đoạn 2021-2025 (nếu có) để hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ được phân cấp giao trực tiếp cho cấp xã thực hiện.
- Hằng năm, căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ bố trí vốn đối ứng cho các xã, phường có tỷ lệ giải ngân vốn thực tế đạt mức cao.
5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và toàn thể đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu thực hiện giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2025/NQ-HĐND | Lai Châu, ngày 23 tháng 7 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 16/2022/NQ-HĐND NGÀY 28/6/2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ MỨC VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 1670/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Lai Châu năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: số 01/NQ-HĐND ngày 20 tháng 02 năm 2025 về hợp nhất, thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu; so 27/NQ-HĐND ngày 28 tháng 4 năm 2025 về thông qua chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025.
Xét Tờ trình số 3492/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 28/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và mức vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 486/BC-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và mức vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và mức vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 2, Điều 1 như sau:
“a) Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.”
2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 3 như sau:
a) Bỏ cụm từ “cấp tỉnh, cấp huyện” tại khoản 1, Điều 3.
b) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã”; cụm từ “các huyện, thành phố” bằng cụm từ “các xã, phường” đối với phân bổ vốn sự nghiệp tại các phụ lục kèm theo nghị quyết.
c) Thay thế cụm từ “Ban Dân tộc” bằng cụm từ “Sở Dân tộc và Tôn giáo” tại các mục 4.2, phần 4, Phụ lục số 5; mục 2.2, phần 2, Phụ lục số 9; mục 3.2, phần 3, Phụ lục số 10.
d) Sửa đổi, bổ sung tiêu chí, định mức phân bổ vốn sự nghiệp tại mục 2.2, phần 2, Phụ lục số 3 như sau:
“a) Phân bổ vốn cho cấp tỉnh: Không quá 70% tổng vốn sự nghiệp được phân bổ của tiểu dự án 2 (Sở Nông nghiệp và Môi trường không quá 69,5%; Sở Công thương không quá 0,5%).
b) Phân bổ vốn cho cấp xã: Phần vốn còn lại áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
- Phân bổ vốn phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư:
+ Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ: Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) được tính 28 điểm; Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (Số thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã) được tính 5 điểm.
+ Nhóm tiêu chí ưu tiên đối với xã đặc biệt khó khăn hơn:
Tiêu chí xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ đồng thời là xã biên giới: Xã đặc biệt khó khăn đồng thời là xã biên giới được tính 2 điểm.
Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ: Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn được tính 0,15 điểm.
Tổng số điểm mỗi xã được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các nhóm tiêu chí: Nhóm tiêu chí cơ bản cộng với nhóm tiêu chí ưu tiên”.
đ) Sửa đổi, bổ sung phân bổ vốn sự nghiệp cho cấp tỉnh tại mục 3.2, phần 3, Phụ lục số 5 như sau:
Phân bổ vốn cho cấp tỉnh: Không quá 26% tổng vốn sự nghiệp được phân bổ của tiểu dự án 3 (Sở Nội vụ không quá 6%; Trường Cao đẳng Lai Châu không quá 20%)”.
e) Sửa đổi, bổ sung phân bổ vốn sự nghiệp cho cấp tỉnh tại phần 2, Phụ lục số 8 như sau:
Phân bổ vốn cho cấp tỉnh: Không quá 22,5% tổng vốn sự nghiệp được phân bổ của dự án 8 (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh không quá 18,5%; Sở Nội vụ không quá 2%; Sở Y tế không quá 2%).”
f) Sửa đổi, bổ sung phân bổ vốn sự nghiệp cho cấp tỉnh tại mục 1.2, phần 1, Phụ lục số 9 như sau:
Phân bổ vốn cho cấp tỉnh: Không quá 3,8% tổng vốn sự nghiệp được phân bổ của tiểu dự án 1 (Sở Dân tộc và Tôn giáo không quá 2,8%; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh không quá 1%)”.
g) Sửa đổi, bổ sung phân bổ vốn sự nghiệp cho cấp tỉnh tại mục 1.2, phần 1, Phụ lục số 10 như sau:
Phân bổ vốn cho cấp tỉnh: Không quá 60% tổng vốn sự nghiệp được phân bổ của tiểu dự án 1 (Sở Dân tộc và Tôn giáo không quá 18,5%; Sở Tư pháp không quá 19%; Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch không quá 19%; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh không quá 3,5%)”
h) Thay thế cụm từ “Sở Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Sở Khoa học và Công nghệ” tại phần 2, Phụ lục số 10.
i) Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 2, Điều 3 như sau:
“b) Tổng số vốn phân bổ cho cấp xã được xác định bằng tổng số vốn các dự án, tiểu dự án thành phần còn lại sau khi phân bổ cho cấp tỉnh.
Tổng số vốn sự nghiệp phân bổ của các dự án, tiểu dự án thành phần cho mỗi xã, phường được xác định trên cơ sở định mức vốn cho một điểm phân bổ của dự án, tiểu dự án tương ứng nhân với tổng số điểm cộng dồn của các xã, phường, thị trấn trước khi sắp xếp; các xã đặc biệt khó khăn theo tiêu chí tính điểm được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
Định mức vốn cho một điểm phân bổ của dự án, tiểu dự án bằng tổng vốn phân bổ cho dự án, tiểu dự án đó chia cho tổng số điểm của dự án, tiểu dự án tương ứng (sau khi trừ đi phần vốn của cấp tỉnh).
Tổng điểm của dự án, tiểu dự án được xác định bằng số lượng tiêu chí nhân với số điểm của từng tiêu chí tương ứng.
Số điểm của từng tiêu chí được quy định cụ thể theo phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 4 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân các xã, phường bố trí đủ vốn đối ứng ngân sách các xã, phường giai đoạn 2021-2025 (nếu có) để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được phân cấp giao cho các xã, phường thực hiện. Hằng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ bố trí vốn đối ứng cho các xã, phường có tỷ lệ giải ngân cao.”
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2025.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khóa XV, kỳ họp thứ ba mươi thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa kèm theo Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND
- 2Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND sửa đổi Điều 4 Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3Nghị quyết 33/NQ-HĐND phân bổ nguồn vốn chi thường xuyên thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau sắp xếp)
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Nghị quyết 120/2020/QH14 về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 3Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 39/2021/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa kèm theo Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND
- 6Luật Đầu tư công 2024
- 7Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND sửa đổi Điều 4 Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 9Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 10Nghị quyết 27/NQ-HĐND thông qua chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025
- 11Nghị quyết 1670/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 12Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 13Nghị quyết 33/NQ-HĐND phân bổ nguồn vốn chi thường xuyên thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau sắp xếp)
Nghị quyết 44/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và mức vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ 2021 đến 2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Số hiệu: 44/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 23/07/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
- Người ký: Giàng Páo Mỷ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
