Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về các loại phí thẩm định liên quan đến hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, nước mặt và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa quy trình thu phí, khuyến khích thực hiện dịch vụ công trực tuyến và thay thế quy định cũ không còn phù hợp.
- Thông tin chung về Nghị quyết- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVIII, Kỳ họp thứ 21 (chuyên đề).
- Ngày thông qua: Ngày 30 tháng 12 năm 2024.
- Ngày có hiệu lực: Kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 80/2017/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định về Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; Phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Nghị quyết xác định rõ hai nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân đề nghị: thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất; thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt.
- Các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc quản lý, thu phí thẩm định.
Nghị quyết quy định cụ thể về đơn vị tổ chức thu phí cũng như tỷ lệ phân chia, mục đích sử dụng nguồn thu như sau:
- Đơn vị tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang.
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu: Đơn vị thu phí được trích để lại 80% trên tổng số tiền thu được để chi phí cho công tác thu phí; số thu 20% còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước.
- Các khoản chi phí được phép sử dụng từ nguồn 80% để lại:
- Chi thanh toán tiền làm thêm giờ (nếu có).
- Chi công tác phí theo quy định hiện hành.
- Chi họp của Hội đồng thẩm định (nếu có).
- Chi phí in biên lai theo thực tế (nếu có), văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêu hiện hành.
- Chi thực hiện cải cách tiền lương theo quy định hiện hành.
Mức thu phí được phân định rõ ràng giữa hai hình thức nộp hồ sơ (trực tiếp/bưu chính và trực tuyến) nhằm khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến:
- Phí thẩm định đề án thăm dò nước dưới đất:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính: 8.000.000 đồng/hồ sơ.
- Nộp hồ sơ trực tuyến và thanh toán trực tuyến: 5.000.000 đồng/hồ sơ.
- Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất, báo cáo kết quả thi công giếng khai thác nước dưới đất:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính: 8.000.000 đồng/hồ sơ.
- Nộp hồ sơ trực tuyến và thanh toán trực tuyến: 5.000.000 đồng/hồ sơ.
- Phí thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính: 8.000.000 đồng/hồ sơ.
- Nộp hồ sơ trực tuyến và thanh toán trực tuyến: 5.000.000 đồng/hồ sơ.
- Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính: 7.000.000 đồng/hồ sơ.
- Nộp hồ sơ trực tuyến và thanh toán trực tuyến: 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính: 15.000.000 đồng/hồ sơ.
- Nộp hồ sơ trực tuyến và thanh toán trực tuyến: 9.000.000 đồng/hồ sơ.
- Phí thẩm định đề án, báo cáo đề nghị gia hạn, điều chỉnh:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính: Bằng 50% mức thu thẩm định lần đầu.
- Nộp hồ sơ trực tuyến và thanh toán trực tuyến: Bằng 50% mức thu thẩm định lần đầu.
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ và đúng pháp luật, công tác tổ chức thực hiện được phân công cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2024/NQ-HĐND | Hà Giang, ngày 30 tháng 12 năm 2024 |
QUY ĐỊNH VỀ PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG, KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA XVIII- KỲ HỌP THỨ 21 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính;
Xét Tờ trình số 158/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 151/BC-KTNS ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 414/BC-UBND ngày 29/12/2024 của UBND tỉnh về giải trình, làm rõ một số nội dung trình bày tại Kỳ họp thứ 21 HĐND tỉnh khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021-2026; ý kiến thảo luận và biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất; Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Các tổ chức, cá nhân đề nghị: thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất; Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt.
b) Các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác liên quan trong việc quản lý, thu phí thẩm định.
2. Nội dung thu và mức thu: Theo phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Đơn vị tổ chức thu: Sở Tài nguyên và Môi trường.
4. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí:
a) Quản lý nguồn thu phí: Đơn vị thu được trích để lại 80% trên tổng số tiền thu được để chi phí cho công tác thu phí; số thu 20% còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước.
b) Sử dụng nguồn thu phí được trích để lại: Các khoản chi phí để thực hiện công việc thu phí gồm:
- Chi thanh toán tiền làm thêm giờ (nếu có);
- Chi công tác phí theo quy định hiện hành;
- Chi họp của Hội đồng thẩm định (nếu có);
- Chi phí in biên lai theo thực tế (nếu có), văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêu hiện hành.
- Chi thực hiện cải cách tiền lương theo quy định hiện hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVIII -Kỳ họp thứ 21 (chuyên đề) thông qua ngày 30 tháng 12 năm 2024, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025 và thay thế Nghị quyết số 80/2017/NQ-HĐND ngày 24/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; Phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Giang./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
NỘI DUNG THU VÀ MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG, KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang)
Đơn vị tính: đồng
| NỘI DUNG THU | MỨC THU | ||
| Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính | Nộp hồ sơ trực tuyến và thanh toán trực tuyến | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Phí thẩm định đề án thăm dò nước dưới đất | 8.000.000 | 5.000.000 |
| 2 | Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất, báo cáo kết quả thi công giếng khai thác nước dưới đất | 8.000.000 | 5.000.000 |
| 3 | Phí thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất | 8.000.000 | 5.000.000 |
| 4 | Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất | 7.000.000 | 4.000.000 |
| 5 | Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt | 15.000.000 | 9.000.000 |
| 6 | Phí thẩm định đề án, báo cáo đề nghị gia hạn, điều chỉnh | Bằng 50% mức thu thẩm định lần đầu | Bằng 50% mức thu thẩm định lần đầu |
- 1Nghị quyết 80/2017/NQ-HĐND quy định về Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt; Phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2Nghị quyết 25/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3Nghị quyết 25/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 43/2024/NQ-HĐND quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất; Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Số hiệu: 43/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Thào Hồng Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
