Giới thiệu về Nghị quyết 376/NQ-HĐND năm 2024 của tỉnh Bắc Ninh
Nghị quyết số 376/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XIX thông qua tại kỳ họp thứ 24 ngày 11 tháng 12 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quyết định chỉ tiêu biên chế công chức, phê duyệt số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước, số lượng hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ phục vụ và biên chế các tổ chức Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong năm 2025.
Chi tiết các chỉ tiêu biên chế và số lượng lao động năm 2025
Nghị quyết quy định cụ thể các chỉ tiêu biên chế hành chính và số lượng người làm việc cho từng nhóm đối tượng cụ thể như sau:
- Chỉ tiêu biên chế công chức hành chính: Quyết định giao tổng cộng 1.434 chỉ tiêu biên chế công chức hành chính cho năm 2025 trên địa bàn toàn tỉnh Bắc Ninh.
- Số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Phê duyệt tổng số lượng là 23.754 người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan liên quan.
- Biên chế cho các tổ chức Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ: Phê duyệt tổng số 133 chỉ tiêu biên chế dành riêng cho các tổ chức Hội đặc thù hoạt động trên địa bàn tỉnh.
- Hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ: Phê duyệt tổng số 483 chỉ tiêu hợp đồng lao động để thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ tại các cơ quan, đơn vị.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và phân bổ chỉ tiêu
Để triển khai hiệu quả các chỉ tiêu đã được phê duyệt, Nghị quyết giao trách nhiệm cụ thể cho Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc phân bổ, quản lý, tuyển dụng và sử dụng các chỉ tiêu biên chế công chức, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách, biên chế Hội và hợp đồng lao động hỗ trợ phục vụ.
- Quá trình thực hiện phải đảm bảo tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với tình hình thực tiễn, nhu cầu thực tế của từng địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
Giám sát thực hiện và hiệu lực thi hành
Công tác giám sát và hiệu lực của Nghị quyết được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng đắn trong quá trình thực thi:
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 376/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày 11 tháng 12 năm 2024).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 376/NQ-HĐND | Bắc Ninh, ngày 11 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC; PHÊ DUYỆT TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, SỐ LƯỢNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC HỖ TRỢ PHỤC VỤ CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ BIÊN CHẾ CHO CÁC TỔ CHỨC HỘI ĐƯỢC ĐẢNG, NHÀ NƯỚC GIAO NHIỆM VỤ NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 24
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 118-QĐ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương;
Căn cứ Văn bản số 4966/BNV-TCBC ngày 03 tháng 9 năm 2023 của Bộ Nội vụ về việc trình tự phê duyệt, giao biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 3212-QĐ/BTCTW ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Bắc Ninh năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 188/NQ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2024 và Hội nghị trực tuyến Chính phủ với địa phương;
Căn cứ Quy định số 27-QĐ/TU ngày 13 tháng 12 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Tỉnh ủy Bắc Ninh về quản lý biên chế hệ thống chính trị tỉnh Bắc Ninh;
Căn cứ Kết luận số 1291-KL/TU ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Ninh về việc quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ phục vụ của các cơ quan, đơn vị và biên chế của các tổ chức Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ năm 2024; phương án phân bổ năm 2025;
Xét Tờ trình số 494/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ phục vụ của các cơ quan, đơn vị và biên chế của các tổ chức Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ năm 2024; phương án phân bổ năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định chỉ tiêu biên chế công chức và phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước, số lượng hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ phục vụ cho các cơ quan, đơn vị và biên chế cho các tổ chức Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ năm 2025, cụ thể như sau:
1. Quyết định chỉ tiêu biên chế công chức hành chính năm 2025 của tỉnh Bắc Ninh là: 1.434 chỉ tiêu.
(Có Phụ lục đính kèm)
2. Phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước, số lượng hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ phục vụ cho các cơ quan, đơn vị và biên chế cho các tổ chức Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ năm 2025, gồm:
a) Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước năm 2025 là: 23.754 người.
b) Tổng số biên chế cho các tổ chức Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ là: 133 chỉ tiêu.
c) Tổng số hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ phục vụ là: 483 chỉ tiêu.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phân bổ, quản lý, tuyển dụng, sử dụng chỉ tiêu biên chế công chức, số lượng người làm việc, biên chế Hội và hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn của địa phương.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XIX, kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
PHÂN BỔ CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số: 376/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 của HĐND tỉnh Bắc Ninh)
| STT | TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC | Phân bổ năm 2025 |
| 1 | 2 | 3 |
|
| TỔNG SỐ (I+II) | 1434 |
| I | Khối các Sở, Ban, Ngành tỉnh | 833 |
| 1 | Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh | 26 |
| - | Khối lãnh đạo các cơ quan dân cử | 8 |
| - | Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh | 18 |
| 2 | Văn phòng UBND tỉnh | 48 |
| 3 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 114 |
| 4 | Sở Tư pháp | 26 |
| 5 | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | 34 |
| 6 | Sở Xây dựng | 40 |
| 7 | Sở Tài nguyên và Môi trường | 44 |
| 8 | Sở Y tế | 44 |
| 9 | Sở Khoa học - Công nghệ | 30 |
| 10 | Sở Tài chính | 55 |
| 11 | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội | 42 |
| 12 | Sở Giáo dục & Đào tạo | 43 |
| 13 | Sở Công thương | 32 |
| 14 | Ban Quản lý các Khu công nghiệp | 34 |
| 15 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | 36 |
| 16 | Sở Nội vụ | 59 |
| 17 | Sở Thông tin và Truyền thông | 25 |
| 18 | Sở Giao thông & Vận tải | 35 |
| 19 | Thanh tra tỉnh | 31 |
| 20 | Trung tâm Hành chính công | 7 |
| 21 | Ban Quản lý An toàn thực phẩm tỉnh | 23 |
| 22 | Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh | 5 |
| II | Khối Huyện, thị xã, thành phố | 601 |
| 1 | UBND thành phố Bắc Ninh | 96 |
| 2 | UBND thành phố Từ Sơn | 75 |
| 3 | UBND thị xã Quế Võ | 74 |
| 4 | UBND thị xã Thuận Thành | 72 |
| 5 | UBND huyện Tiên Du | 71 |
| 6 | UBND huyện Yên Phong | 73 |
| 7 | UBND huyện Gia Bình | 70 |
| 8 | UBND huyện Lương Tài | 70 |
- 1Nghị quyết 42/NQ-HĐND năm 2023 phân bổ chỉ tiêu biên chế công chức và người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2024
- 2Nghị quyết 82/NQ-HĐND năm 2023 quyết định chỉ tiêu biên chế công chức trong cơ quan hành chính và phê duyệt tổng số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Hội đặc thù năm 2024 của tỉnh Bắc Giang
- 1Luật cán bộ, công chức 2008
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
- 6Công văn 4966/BNV-TCBC năm 2023 về trình tự phê duyệt, giao biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của địa phương do Bộ Nội vụ ban hành
- 7Quyết định 118-QĐ/TW năm 2023 về Quy chế tổ chức và hoạt động của hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 8Nghị quyết 42/NQ-HĐND năm 2023 phân bổ chỉ tiêu biên chế công chức và người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2024
- 9Nghị quyết 82/NQ-HĐND năm 2023 quyết định chỉ tiêu biên chế công chức trong cơ quan hành chính và phê duyệt tổng số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Hội đặc thù năm 2024 của tỉnh Bắc Giang
- 10Nghị quyết 188/NQ-CP về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2024 và Hội nghị trực tuyến Chính phủ với địa phương
Nghị quyết 376/NQ-HĐND năm 2024 quyết định chỉ tiêu biên chế công chức; phê duyệt số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước, số lượng hợp đồng lao động thực hiện công việc phục vụ cho các cơ quan, đơn vị và biên chế các tổ chức Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ năm 2025 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- Số hiệu: 376/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Nguyễn Hương Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
