Giới thiệu chung về Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Khóa IX thông qua tại Kỳ họp thứ hai ngày 11 tháng 8 năm 2016. Văn bản này quy định chi tiết về việc thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, nhằm cụ thể hóa các quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Nghị quyết đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai và đảm bảo kinh phí cho việc bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại địa phương.
Các nội dung cốt lõi của Nghị quyết bao gồm:
- Đối tượng áp dụng quy định thu tiền
- Áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và nước ngoài.
- Điều kiện áp dụng: Các đối tượng trên được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất chuyên trồng lúa nước để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Phương thức và công thức tính mức thu
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được xác định cụ thể theo công thức sau:
Mức thu = Tỷ lệ phần trăm (%) x Diện tích x Giá của loại đất trồng lúa.
Trong đó, các yếu tố cấu thành được quy định chi tiết:
- Tỷ lệ phần trăm (%): Được xác định cố định là 100%.
- Diện tích đất tính thu: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển sang đất phi nông nghiệp, được ghi nhận cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Giá của loại đất trồng lúa: Được tính toán dựa trên bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành.
- Quy định về thời hạn nộp tiền
- Trường hợp thông thường: Người sử dụng đất phải hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định giao đất hoặc hợp đồng cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật.
- Trường hợp chuyển tiếp: Đối với các Quyết định giao đất hoặc hợp đồng cho thuê đất phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, thời hạn nộp tiền là trong vòng 30 ngày kể từ ngày Nghị quyết chính thức có hiệu lực.
- Quy trình tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bên
- Trách nhiệm của người sử dụng đất: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc thuê đất có trách nhiệm tự kê khai, xác định chính xác số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp dựa trên các căn cứ pháp lý (Quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất, diện tích thực tế, giá đất tại thời điểm giao) và thực hiện nộp đầy đủ vào ngân sách Nhà nước.
- Trách nhiệm của cơ quan tài chính: Cơ quan tài chính các cấp có nhiệm vụ tiếp nhận, kiểm tra bản kê khai của người sử dụng đất, tổ chức thu tiền và thực hiện nộp toàn bộ số tiền thu được vào ngân sách thành phố Đà Nẵng theo đúng quy định hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và giám sát thực hiện
- Hiệu lực văn bản: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2016.
- Thời điểm áp dụng thu tiền: Việc thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo các quy định tại Nghị quyết này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết trên toàn địa bàn theo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực thi Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2016/NQ-HĐND | Đà Nẵng, ngày 11 tháng 8 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ THU TIỀN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Xét Tờ trình số 6393/TTr-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ, với nội dung cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và nước ngoài được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất chuyên trồng lúa nước để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.
2. Về mức thu:
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = tỷ lệ phần trăm (%) (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa.
Trong đó:
- Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp.
- Giá của loại đất trồng lúa được tính theo bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do UBND thành phố ban hành.
- Tỷ lệ phần trăm: 100%
3. Thời hạn nộp: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có Quyết định giao đất hoặc hợp đồng cho thuê đất giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hiệu lực.
Đối với Quyết định giao đất hoặc hợp đồng cho thuê đất phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 đến ngày Nghị Quyết này có hiệu lực thi hành thì thời hạn nộp là 30 ngày kể từ ngày Nghị Quyết có hiệu lực thi hành.
4. Tổ chức thực hiện
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất căn cứ Quyết định giao đất hoặc hợp đồng thuê đất, diện tích đất được giao, giá đất tại thời điểm giao, thực hiện kê khai và xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, thực hiện nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
Cơ quan tài chính các cấp căn cứ bản kê khai của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất, tổ chức thực hiện thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và nộp toàn bộ số thu vào ngân sách thành phố theo quy định.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị Quyết này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2016.
2. Việc thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị Quyết này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
Điều 3. Tổ chức thi hành
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Khóa IX, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 11 tháng 8 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 4970/QĐ-UBND năm 2015 Quy định tạm thời mức nộp tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp và chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 35/2015/NĐ-CP do thành phố Hà Nội ban hành
- 2Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và quyết định tỷ lệ điều tiết khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
- 3Quyết định 667/2016/QĐ-UBND quy định thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa và quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 4970/QĐ-UBND năm 2015 Quy định tạm thời mức nộp tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp và chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 35/2015/NĐ-CP do thành phố Hà Nội ban hành
- 6Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và quyết định tỷ lệ điều tiết khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
- 8Quyết định 667/2016/QĐ-UBND quy định thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa và quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa do thành phố Đà Nẵng ban hành
- Số hiệu: 30/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/08/2016
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Nguyễn Xuân Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
