Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVI thông qua tại Kỳ họp thứ 31 ngày 13 tháng 11 năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên, đồng thời ban hành chính sách hỗ trợ học phí đối với người học tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn thành phố Hải Phòng từ năm học 2025-2026.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này:
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn thành phố Hải Phòng từ năm học 2025-2026.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVI.
- Ngày thông qua: Ngày 13 tháng 11 năm 2025.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2026.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân - Lê Văn Hiệu.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông chưa tự đảm bảo chi thường xuyên tại Hải Phòng từ năm học 2025-2026. Đồng thời, quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh, người học chương trình giáo dục phổ thông tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn thành phố từ năm học 2025-2026.
- Đối tượng áp dụng: Trẻ em mầm non, học sinh, người học chương trình giáo dục phổ thông tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố Hải Phòng; các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
- Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên (Điều 2)
Mức học phí được quy định cụ thể theo từng cấp học và khu vực (đơn vị tính: nghìn đồng/học sinh/tháng):
- Khu vực thành thị (áp dụng tại các phường):
- Mầm non - Nhà trẻ: 203.000 đồng/học sinh/tháng.
- Mầm non - Mẫu giáo: 203.000 đồng/học sinh/tháng.
- Tiểu học: 92.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học cơ sở: 92.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học phổ thông: 125.000 đồng/học sinh/tháng.
- Khu vực nông thôn (áp dụng tại các xã, đặc khu):
- Mầm non - Nhà trẻ: 135.000 đồng/học sinh/tháng.
- Mầm non - Mẫu giáo: 105.000 đồng/học sinh/tháng.
- Tiểu học: 62.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học cơ sở: 62.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học phổ thông: 100.000 đồng/học sinh/tháng.
- Học phí học trực tuyến (Online): Được xác định bằng 100% mức học phí của các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên tương ứng theo từng cấp học và khu vực nêu trên.
- Vai trò của mức học phí: Mức học phí này là cơ sở pháp lý để thực hiện các chính sách miễn, cấp bù học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông (ngoại trừ cấp học tiểu học) và các cơ sở giáo dục công lập khác thực hiện chương trình phổ thông.
- Chính sách hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục dân lập, tư thục (Điều 3)
- Mức hỗ trợ: Được xác định bằng 100% mức học phí công lập tương ứng quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này.
- Nguyên tắc hỗ trợ đặc thù: Trong trường hợp mức hỗ trợ theo quy định cao hơn mức học phí thực tế mà cơ sở giáo dục dân lập, tư thục đang thu, người học sẽ chỉ được nhận hỗ trợ bằng đúng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục đó.
- Thời gian hỗ trợ: Tính theo số tháng học thực tế của học sinh nhưng tối đa không quá 09 tháng/năm học.
- Tổ chức thực hiện (Điều 4)
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố: Chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp (Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
- Các văn bản bị thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho hai văn bản sau:
- Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng từ năm học 2024-2025.
- Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương quy định mức thu học phí và các khoản thu dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục tại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương (áp dụng cho phần địa giới hành chính chuyển giao về Hải Phòng).
- Quy định chuyển tiếp cho 04 tháng đầu năm học 2025-2026 (từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2025):
- Đối với địa bàn thuộc thành phố Hải Phòng cũ: Tiếp tục áp dụng thực hiện kinh phí cấp bù tiền miễn học phí và hỗ trợ học phí theo quy định tại Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Đối với địa bàn thuộc tỉnh Hải Dương cũ (nay đã sáp nhập/bàn giao về Hải Phòng): Tiếp tục áp dụng thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2025/NQ-HĐND | Hải Phòng, ngày 13 tháng 11 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP VÀ MỨC HỖ TRỢ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH PHỔ THÔNG, NGƯỜI HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC DÂN LẬP, TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TỪ NĂM HỌC 2025 - 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 230/TTr-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng từ năm học 2025 - 2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; Báo cáo giải trình, tiếp thu số 2853/UBND-VX ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn thành phố Hải Phòng từ năm học 2025 - 2026.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn thành phố Hải Phòng từ năm học 2025 - 2026.
b) Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn thành phố Hải Phòng từ năm học 2025 - 2026.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
b) Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và các cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và các cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông chưa tự đảm bảo chi thường xuyên.
1. Mức học phí như sau:
Đơn vị tính: nghìn đồng/học sinh/tháng
| STT | Cấp học | Khu vực thành thị | Khu vực nông thôn |
| 1 | Mầm non: |
|
|
|
| - Nhà trẻ | 203 | 135 |
|
| - Mẫu giáo | 203 | 105 |
| 2 | Tiểu học | 92 | 62 |
| 3 | Trung học cơ sở | 92 | 62 |
| 4 | Trung học phổ thông | 125 | 100 |
2. Mức học phí theo hình thức học trực tuyến (học Online) bằng 100% mức học phí của các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên được quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức học phí được quy định tại Điều này là cơ sở để thực hiện các chính sách miễn, cấp bù học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông (trừ cấp học tiểu học), các cơ sở giáo dục công lập khác thực hiện chương trình phổ thông.
Điều 3. Hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.
1. Mức hỗ trợ được xác định bằng 100% mức học phí được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết này.
2. Trường hợp mức hỗ trợ cao hơn mức học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục, thì người học được nhận hỗ trợ bằng mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục đang thực hiện.
3. Thời gian hỗ trợ theo thời gian học thực tế và không vượt quá 09 tháng/năm học.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng các quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế cho các Nghị quyết sau đây:
a) Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng từ năm học 2024-2025;
b) Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương quy định mức thu học phí và danh mục các khoản thu, mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục tại cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
3. Đối với kinh phí cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và hỗ trợ học phí đối với người học tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trong 04 tháng đầu năm học 2025-2026 (từ tháng 09 đến tháng 12 năm 2025), việc thực hiện được áp dụng theo các quy định như sau:
- Địa bàn thành phố Hải Phòng cũ thực hiện theo Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Địa bàn tỉnh Hải Dương cũ thực hiện theo Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa XVI, Kỳ họp thứ 31 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng từ năm học 2024-2025
- 2Nghị quyết 17/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí và danh mục các khoản thu, mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục tại cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 3Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2025-2026
- 4Nghị quyết 42/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập; danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ năm học 2025-2026
- 5Nghị quyết 47/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập và cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông từ năm học 2025-2026 trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 6Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2025-2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai từ năm học 2025-2026
- 8Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh dân lập, tư thục từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 9Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non làm việc tại nhà trẻ, lớp mẫu giáo dân lập, tư thục ở nơi có nhiều lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 10Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm học 2025-2026
- 1Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng từ năm học 2024-2025
- 2Nghị quyết 17/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí và danh mục các khoản thu, mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục tại cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 3Luật giáo dục 2019
- 4Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 6Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 8Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 9Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2025-2026
- 10Nghị quyết 42/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập; danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ năm học 2025-2026
- 11Nghị quyết 47/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập và cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông từ năm học 2025-2026 trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 12Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2025-2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 13Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai từ năm học 2025-2026
- 14Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh dân lập, tư thục từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 15Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non làm việc tại nhà trẻ, lớp mẫu giáo dân lập, tư thục ở nơi có nhiều lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 16Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm học 2025-2026
Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn thành phố Hải Phòng từ năm học 2025-2026
- Số hiệu: 28/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/11/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Lê Văn Hiệu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
