Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang thông qua ngày 03 tháng 4 năm 2025, quy định chi tiết về mức nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất sang phi nông nghiệp, cùng các nguyên tắc, định mức hỗ trợ và quản lý nguồn kinh phí này trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Nghị quyết này chính thức có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2025 và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2016.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị quyết
Nghị quyết quy định cụ thể các nội dung liên quan đến việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (gọi tắt là tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa). Quy định này không áp dụng đối với các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định pháp luật về đầu tư công và xây dựng. Ngoài ra, Nghị quyết cũng quy định về nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa; các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng khác có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, sử dụng đất trồng lúa tại tỉnh Bắc Giang.
- Quy định về mức nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp, các đối tượng thuộc diện phải nộp tiền sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính theo công thức xác định cụ thể như sau:
- Công thức tính toán: Mức nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = 50% x Diện tích x Giá đất.
- Xác định diện tích đất: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa thực tế chuyển sang mục đích phi nông nghiệp, được ghi nhận cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Xác định giá đất tính tiền: Được tính theo giá đất trồng lúa (đất trồng cây hằng năm) quy định tại Bảng giá đất do cấp có thẩm quyền ban hành tại thời điểm cơ quan nhà nước ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.
- Nguyên tắc phân bổ và phạm vi hỗ trợ kinh pháp
Nguồn kinh phí thu từ tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (được điều tiết 100% về ngân sách cấp tỉnh) kết hợp với nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa trong dự toán chi cân đối ngân sách địa phương sẽ được phân bổ theo các nguyên tắc và phạm vi sau:
- Nguyên tắc phân bổ kinh phí:
- Bố trí kinh phí theo đề xuất của các đơn vị cấp tỉnh để thực hiện các nội dung hỗ trợ, nhưng tổng mức bố trí tối đa không vượt quá 50% tổng nguồn kinh phí đất trồng lúa của tỉnh.
- Toàn bộ số kinh phí còn lại sau khi phân bổ cho cấp tỉnh sẽ được phân bổ trực tiếp cho ngân sách cấp huyện để chủ động thực hiện các nội dung hỗ trợ tại địa phương.
- Phạm vi hỗ trợ: Tập trung hỗ trợ cho các vùng quy hoạch trồng lúa; các hoạt động chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa; đầu tư, nâng cấp các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh Bắc Giang.
- Định mức hỗ trợ cụ thể cho các hoạt động bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Nghị quyết quy định chi tiết các định mức hỗ trợ bằng ngân sách nhà nước đối với từng nhóm hoạt động cụ thể:
- Hỗ trợ trực tiếp cho người sử dụng đất trồng lúa:
- Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện 01 dự án hoặc mô hình sử dụng giống lúa hợp pháp, áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ được cơ quan có thẩm quyền công nhận, xây dựng mô hình trình diễn trên tất cả các địa bàn, với mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án, mô hình.
- Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động khuyến nông, tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ thuật và hỗ trợ kinh phí thực hiện liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Nội dung và mức chi cụ thể thực hiện theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang và pháp luật liên quan.
- Hỗ trợ cải tạo và nâng cao chất lượng đất: Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện việc cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa dựa trên dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hỗ trợ đánh giá và xây dựng bản đồ đất: Hỗ trợ 100% kinh phí cho công tác đánh giá tính chất lý học, hóa học của đất và xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng đối với vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 5 năm một lần.
- Hỗ trợ hạ tầng nông nghiệp, nông thôn: Hỗ trợ 100% kinh phí cho việc sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã theo dự toán được phê duyệt.
- Hỗ trợ về giống lúa: Hỗ trợ 100% kinh phí mua bản quyền sở hữu đối với các giống lúa được bảo hộ hợp pháp.
- Trách nhiệm sử dụng kinh phí: Các tổ chức, cá nhân được nhận hỗ trợ có trách nhiệm sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định pháp luật và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành như sau:
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Khóa XIX, Kỳ họp thứ 26 thông qua ngày 03 tháng 4 năm 2025 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2025.
- Thay thế văn bản cũ: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2025/NQ-HĐND | Bắc Giang, ngày 03 tháng 4 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC NỘP TIỀN ĐỂ NHÀ NƯỚC BỔ SUNG DIỆN TÍCH ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA BỊ MẤT HOẶC TĂNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA; NGUYÊN TẮC, PHẠM VI, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ, VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ HỖ TRỢ BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 26
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Xét Tờ trình số 94/TTr-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng (sau đây gọi là tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa); nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa; Cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Mức nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
| Mức nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa | = | 50% | (x) | Diện tích | (x) | Giá đất |
Trong đó:
Diện tích: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp (ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền).
Giá đất để tính tiền thu, nộp: Được xác định theo giá đất trồng lúa (đất trồng cây hằng năm) tại Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do cấp có thẩm quyền ban hành.
Điều 3. Nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ
1. Nguyên tắc hỗ trợ
Nguồn kinh phí thu từ tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định (thực hiện điều tiết 100% ngân sách cấp tỉnh) và nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa trong dự toán chi cân đối ngân sách địa phương, được phân bổ, bố trí sử dụng cho mục đích tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ở các vùng quy hoạch trồng lúa; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa; các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn theo nguyên tắc:
a) Bố trí kinh phí theo đề xuất của các đơn vị cấp tỉnh để thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này, nhưng tối đa không quá 50% tổng nguồn kinh phí đất trồng lúa.
b) Số kinh phí còn lại phân bổ cho ngân sách cấp huyện để thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Phạm vi hỗ trợ: Vùng quy hoạch trồng lúa; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa; các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
3. Định mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa:
Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện (01) dự án, mô hình sử dụng giống lúa hợp pháp, áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, xây dựng mô hình trình diễn (đối với tất cả các địa bàn), nhưng không quá 500 triệu đồng/dự án, mô hình;
Hỗ trợ kinh phí chi hoạt động khuyến nông, tổ chức đào tạo, tập huấn và Hỗ trợ kinh phí thực hiện liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang và pháp luật hiện hành.
b) Hỗ trợ 100% kinh phí cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Hỗ trợ 100% kinh phí đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 5 năm/lần.
d) Hỗ trợ 100% kinh phí sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
đ) Hỗ trợ 100% kinh phí mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ.
4. Sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ
Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ có trách nhiệm sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định của pháp luật liên quan đến nội dung được hỗ trợ và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Khóa XIX, Kỳ họp thứ 26 thông qua ngày 03 tháng 4 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 2Quyết định 30/2025/QĐ-UBND quy định về mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 3Quyết định 36/2025/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 4Quyết định 31/2025/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 5Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 6Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí để hỗ trợ hoạt động bảo vệ, phát triển đất trồng lúa quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 112/2024/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ, việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Số hiệu: 27/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 03/04/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Nguyễn Thị Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
