Giới thiệu chung về Nghị quyết 25/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV thông qua tại Kỳ họp thứ sáu (Kỳ họp chuyên đề) ngày 28 tháng 10 năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về chính sách, chế độ trợ cấp một lần dành cho người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025. Chính sách này nhằm hỗ trợ kịp thời cho các đối tượng chịu tác động trực tiếp từ việc sắp xếp tổ chức bộ máy và thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Số hiệu văn bản: 25/2025/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Ngày ban hành: 28/10/2025
- Ngày có hiệu lực: 28/10/2025
- Người ký ban hành: Chủ tịch HĐND Nguyễn Đăng Bình
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách, chế độ trợ cấp một lần đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (gọi tắt là Hội) ở cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (áp dụng cho cả địa bàn tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Bắc Kạn trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025). Việc thực hiện chính sách căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
2. Đối tượng áp dụng chính sách
Chính sách áp dụng cho người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội ở cấp tỉnh, cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, bao gồm:
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động.
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu.
- Người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại các Hội.
3. Nội dung và mức trợ cấp một lần chi tiết
Mức trợ cấp một lần được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng như sau:
Đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động và người lao động hợp đồng trong độ tuổi lao động:
- Được trợ cấp 05 tháng tiền lương, thù lao hiện hưởng.
- Được trợ cấp thêm 1,5 tháng tiền lương, thù lao hiện hưởng cho mỗi năm công tác tại các Hội (hoặc mỗi năm công tác tại các Hội có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo sổ bảo hiểm xã hội) nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm, chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
- Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- Giới hạn mức hưởng (Trần trợ cấp): Trường hợp tổng mức trợ cấp (gồm trợ cấp 05 tháng và trợ cấp theo thâm niên công tác) vượt quá 24 tháng tiền lương, thù lao hiện hưởng thì chỉ được hưởng tối đa bằng mức 24 tháng tiền lương, thù lao hiện hưởng.
Đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu:
- Được trợ cấp 05 tháng thù lao hiện hưởng.
- Được trợ cấp thêm 1,5 tháng thù lao hiện hưởng cho mỗi năm làm việc tại các Hội (tính từ thời điểm bắt đầu công tác tại Hội sau khi nghỉ hưu).
- Giới hạn mức hưởng (Trần trợ cấp): Trường hợp tổng mức trợ cấp vượt quá 24 tháng thù lao hiện hưởng thì chỉ được hưởng tối đa bằng mức 24 tháng thù lao hiện hưởng.
4. Nguyên tắc tính thời gian công tác lẻ và quy định chuyển tiếp
- Nguyên tắc làm tròn thời gian lẻ: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác nếu có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: Từ 01 tháng đến đủ 06 tháng được tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn là 01 năm.
- Quy định áp dụng chuyển tiếp (Hồi tố và bổ sung): Đối với trường hợp người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội ở cấp tỉnh, cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 đã nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy theo yêu cầu của việc thực hiện tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW và thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (tính từ ngày có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền đến trước ngày Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP có hiệu lực thi hành):
- Nếu chưa được hưởng chính sách, chế độ theo quy định của Chính phủ thì được áp dụng chính sách, chế độ quy định tại Nghị quyết này.
- Nếu đã được hưởng chính sách, chế độ nhưng mức trợ cấp thấp hơn quy định tại Nghị quyết này thì được cấp bổ sung phần chênh lệch thiếu.
5. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí để chi trả trợ cấp một lần cho các đối tượng nêu trên được bảo đảm hoàn toàn từ nguồn ngân sách tỉnh Thái Nguyên theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện việc thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 25/2025/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2025/NQ-HĐND | Thái Nguyên, ngày 28 tháng 10 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MỘT LẦN ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM VIỆC NGOÀI CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ TẠI CÁC HỘI DO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC GIAO NHIỆM VỤ Ở CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN TRƯỚC THỜI ĐIỂM NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư;
Xét Tờ trình số 157/TTr-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chính sách, chế độ trợ cấp một lần đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 175/BC-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ sáu (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách, chế độ trợ cấp một lần đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách, chế độ trợ cấp một lần đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (sau đây gọi tắt là Hội) ở cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Bắc Kạn trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025) theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động; Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu và người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.
Điều 3. Nội dung và mức trợ cấp một lần
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này là Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động và người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được hưởng mức trợ cấp một lần, bao gồm:
a) Trợ cấp 05 tháng tiền lương, thù lao hiện hưởng.
b) Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương, thù lao hiện hưởng cho mỗi năm công tác tại các Hội hoặc mỗi năm công tác tại các Hội có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (theo sổ bảo hiểm xã hội của mỗi người) nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
c) Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
d) Được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
đ) Trường hợp tổng mức trợ cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này vượt quá 24 tháng tiền lương, thù lao hiện hưởng thì chỉ được hưởng bằng với mức 24 tháng tiền lương, thù lao hiện hưởng.
2. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này là Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu được hưởng mức trợ cấp một lần, bao gồm:
a) Trợ cấp 05 tháng thù lao hiện hưởng.
b) Trợ cấp 1,5 tháng thù lao hiện hưởng cho mỗi năm làm việc tại các Hội (tính từ thời điểm công tác tại Hội sau khi nghỉ hưu).
c) Trường hợp tổng mức trợ cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này vượt quá 24 tháng thù lao hiện hưởng thì chỉ được hưởng bằng với mức 24 tháng thù lao hiện hưởng.
3. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
4. Đối với trường hợp người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này nếu đã nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy theo yêu cầu của việc thực hiện tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”, thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp từ ngày có quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền đến trước ngày Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa được hưởng chính sách, chế độ theo quy định của Chính phủ thì được áp dụng chính sách, chế độ quy định tại Nghị quyết này; trường hợp đã được hưởng chính sách, chế độ nhưng mức trợ cấp thấp hơn chính sách, chế độ quy định tại Nghị quyết này thì được cấp bổ sung theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện được bảo đảm từ nguồn ngân sách tỉnh theo phân cấp ngân sách.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ sáu (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 28 tháng 10 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
Nghị quyết 25/2025/NQ-HĐND quy định chính sách, chế độ trợ cấp một lần đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 25/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 28/10/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Nguyễn Đăng Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
