TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 23/2026/NQ-HĐND TỈNH HÀ TĨNH
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này quy định chi tiết mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một dự án và định mức hỗ trợ đối với các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc 03 Chương trình mục tiêu quốc gia (Xây dựng nông thôn mới, Giảm nghèo bền vững, Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030.
Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ/nhóm cộng đồng, người dân và hộ gia đình.
- Các tổ chức, cá nhân khác tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
2. Mức hỗ trợ và định mức hỗ trợ ngân sách nhà nước cho từng loại dự án
a) Dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị:
- Mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án: 5.000 triệu đồng.
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo: Hỗ trợ tối đa 90% kinh phí, không quá 110 triệu đồng/hộ.
- Hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng kể từ khi công nhận), hộ dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng: Hỗ trợ tối đa 70% kinh phí, không quá 90 triệu đồng/hộ.
- Các hộ khác tham gia dự án: Hỗ trợ tối đa 60% kinh phí, không quá 70 triệu đồng/hộ.
b) Dự án phát triển sản xuất của cộng đồng:
- Mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án: 1.000 triệu đồng.
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo: Hỗ trợ tối đa 90% kinh phí, không quá 40 triệu đồng/hộ.
- Hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng kể từ khi công nhận), hộ dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng: Hỗ trợ tối đa 70% kinh phí, không quá 30 triệu đồng/hộ.
- Các hộ khác tham gia dự án: Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí, không quá 20 triệu đồng/hộ.
c) Dự án phát triển sản xuất theo nhiệm vụ:
- Mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án: 3.000 triệu đồng.
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo: Hỗ trợ tối đa 90% kinh phí, không quá 50 triệu đồng/hộ.
- Hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng kể từ khi công nhận), hộ dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng: Hỗ trợ tối đa 85% kinh phí, không quá 45 triệu đồng/hộ.
- Các hộ khác tham gia dự án: Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí, không quá 40 triệu đồng/hộ.
3. Quy tắc áp dụng hỗ trợ
- Các định mức nêu trên là mức hỗ trợ tối đa. Mức hỗ trợ cụ thể sẽ căn cứ theo khả năng cân đối ngân sách, nguồn vốn giao hằng năm, quy mô, tính chất và hiệu quả của từng dự án. Phần kinh phí còn lại do đối tượng tham gia đối ứng và huy động hợp pháp.
- Trường hợp một đối tượng thuộc nhiều nhóm chính sách hỗ trợ khác nhau thì áp dụng định mức của nhóm có mức hỗ trợ cao nhất, không thực hiện cộng dồn.
- Một đối tượng, một nội dung hỗ trợ không được hưởng trùng lặp từ nhiều chương trình, dự án hoặc nguồn vốn hỗ trợ khác nhau.
4. Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Điều khoản chuyển tiếp: Các dự án thuộc giai đoạn 2021-2025 được cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân đến hết ngày 31/12/2026 thì tiếp tục áp dụng các quy định tại Nghị quyết số 122/2023/NQ-HĐND (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 166/2025/NQ-HĐND).
- Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu và Đại biểu HĐND tỉnh thực hiện giám sát.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 23 tháng 9 năm 2026. Trường hợp các văn bản được viện dẫn trong Nghị quyết có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2026/NQ-HĐND | Hà Tĩnh, ngày 23 tháng 9 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO MỘT DỰ ÁN, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CÁC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ các nghị định của Chính phủ: số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; số 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 60/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Xét Tờ trình số 625/TTr-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030; Văn bản số 636/HĐND-KTNS ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất việc xây dựng Nghị quyết theo trình tự, thủ tục rút gọn; Báo cáo thẩm tra số 851/BC-HĐND ngày 21 tháng 9 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một dự án và định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030 theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 56 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; tổ, nhóm cộng đồng, người dân, hộ gia đình.
3. Tổ chức, cá nhân khác tham gia hoặc có liên quan thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030.
Điều 3. Mức hỗ trợ, định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
1. Dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
a) Mức hỗ trợ tối đa cho một dự án: 5.000 triệu đồng.
b) Định mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia
- Hỗ trợ tối đa 90% kinh phí nhưng không quá 110 triệu đồng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Hỗ trợ tối đa 70% kinh phí nhưng không quá 90 triệu đồng đối với hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo), hộ dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng.
- Hỗ trợ tối đa 60% kinh phí nhưng không quá 70 triệu đồng đối với hộ khác tham gia dự án.
2. Dự án phát triển sản xuất của cộng đồng
a) Mức hỗ trợ tối đa cho một dự án: 1.000 triệu đồng.
b) Định mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia
- Hỗ trợ tối đa 90% kinh phí nhưng không quá 40 triệu đồng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Hỗ trợ tối đa 70% kinh phí nhưng không quá 30 triệu đồng đối với hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo), hộ dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng.
- Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí nhưng không quá 20 triệu đồng đối với hộ khác tham gia dự án.
3. Dự án phát triển sản xuất theo nhiệm vụ
a) Mức hỗ trợ cho một dự án: tối đa 3.000 triệu đồng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
b) Định mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia
- Hỗ trợ tối đa 90% kinh phí nhưng không quá 50 triệu đồng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Hỗ trợ tối đa 85% kinh phí nhưng không quá 45 triệu đồng đối với hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo), hộ dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng.
- Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí nhưng không quá 40 triệu đồng đối với hộ khác tham gia dự án.
4. Mức hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này là mức hỗ trợ tối đa; việc hỗ trợ cụ thể căn cứ khả năng cân đối ngân sách, nguồn vốn được giao hằng năm, quy mô, tính chất và hiệu quả của tùng dự án. Phần kinh phí còn lại do các đối tượng tham gia dự án đối ứng và huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
5. Trường hợp một đối tượng đồng thời thuộc từ hai nhóm đối tượng trở lên quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này thì được áp dụng định mức hỗ trợ theo nhóm đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất; không thực hiện cộng dồn mức hỗ trợ của các nhóm đối tượng.
6. Một đối tượng, một nội dung hỗ trợ không được đồng thời hưởng từ các chương trình, dự án, nguồn hỗ trợ khác nhau.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 theo quy định tại Nghị quyết số 265/2025/QH15 của Quốc hội thì tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 122/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, mức hỗ trợ, mức chi ngân sách nhà nước, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2024-2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 166/2025/NQ-HĐND.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 9 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khoá XIX, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 23 tháng 9 năm 2026./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 122/2023/NQ-HĐND về Quy định nội dung, mức hỗ trợ, mức chi ngân sách Nhà nước, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2024-2025
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 3Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 4Luật ngân sách nhà nước 2025
- 5Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 7Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 8Nghị quyết 166/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 122/2023/NQ-HĐND quy định nội dung, mức hỗ trợ, mức chi ngân sách nhà nước, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2024-2025
- 9Nghị quyết 265/2025/QH15 về Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV
- 10Nghị định 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 11Thông tư 23/2026/TT-BNNMT hướng dẫn thực hiện nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- 12Thông tư 60/2026/TT-BTC hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên Ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Nghị quyết 23/2026/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
- Số hiệu: 23/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 23/09/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Nguyễn Hồng Lĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra