Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm giải quyết chế độ, chính sách hỗ trợ cho những người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội đặc thù chịu tác động trực tiếp từ quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Nghị quyết này.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận 183-KL/TW.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVI, Kỳ họp thứ 30.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Lê Văn Hiệu.
- Ngày thông qua: Ngày 26 tháng 10 năm 2025.
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2025 đến hết ngày 01 tháng 11 năm 2025.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 & Điều 2)
Nghị quyết quy định cụ thể về phạm vi và các nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ khi thực hiện tinh gọn bộ máy hành chính:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư thuộc địa bàn tỉnh Hải Dương, thành phố Hải Phòng trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025.
- Đối tượng áp dụng: Người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (áp dụng cho các trường hợp đã có quyết định nghỉ việc hoặc sẽ có quyết định nghỉ việc muộn nhất là ngày 01 tháng 11 năm 2025).
- Các nhóm đối tượng cụ thể bao gồm:
- Chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động.
- Chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu.
- Người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.
- Quy định chi tiết về mức trợ cấp một lần (Điều 3)
Nghị quyết phân chia mức trợ cấp một lần thành hai nhóm đối tượng rõ rệt dựa trên độ tuổi lao động và tình trạng hưu trí:
- Nhóm đối tượng trong độ tuổi lao động (Chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động):
- Được hưởng trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng.
- Được hưởng trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc (theo sổ Bảo hiểm xã hội của mỗi người) nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm hoặc chưa hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
- Giới hạn tối đa: Trường hợp tổng mức trợ cấp của hai khoản trên vượt quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng thì chỉ được hưởng bằng với mức trần là 24 tháng tiền lương hiện hưởng.
- Nhóm đối tượng đã nghỉ hưu (Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu):
- Được hưởng trợ cấp 03 tháng thù lao hiện hưởng.
- Được hưởng trợ cấp 1,5 tháng thù lao hiện hưởng cho mỗi năm làm việc tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (tính từ thời điểm nghỉ hưu).
- Giới hạn tối đa: Trường hợp tổng mức trợ cấp của hai khoản trên vượt quá 24 tháng thù lao hiện hưởng thì chỉ được hưởng bằng với mức trần là 24 tháng thù lao hiện hưởng.
- Nguyên tắc áp dụng: Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một chính sách hỗ trợ ở mức cao nhất, không áp dụng đồng thời nhiều chính sách trùng lặp.
- Nguồn kinh phí thực hiện (Điều 4)
- Nguồn kinh phí chi trả cho các chế độ, chính sách trợ cấp một lần này được bảo đảm hoàn toàn từ nguồn ngân sách thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành (Điều 5 & Điều 6)
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai minh bạch, hiệu quả và đúng tiến độ, công tác tổ chức thực hiện được phân công cụ thể:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố:
- Kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết và triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn.
- Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ lên Hội đồng nhân dân thành phố theo quy định pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành đặc biệt: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành trong một khoảng thời gian ngắn, cụ thể là từ ngày 26 tháng 10 năm 2025 đến hết ngày 01 tháng 11 năm 2025, nhằm giải quyết dứt điểm chế độ cho các đối tượng chịu tác động trực tiếp trong đợt sắp xếp tổ chức bộ máy này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2025/NQ-HĐND | Hải Phòng, ngày 26 tháng 10 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW của Bộ Chính trị, Ban Bí thư;
Xét Tờ trình số 208/TTr-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết về chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Báo cáo thẩm tra số 55/BC-BPC ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
Nghị quyết quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư thuộc địa bàn tỉnh Hải Dương, thành phố Hải Phòng trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (các trường hợp đã có quyết định nghỉ việc hoặc sẽ có quyết định nghỉ việc muộn nhất là ngày 01 tháng 11 năm 2025), bao gồm: Chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động; Chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu; Người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này là Chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động; Người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được hưởng mức trợ cấp một lần bao gồm:
a) Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng.
b) Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc (theo sổ Bảo hiểm xã hội của mỗi người) nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm hoặc chưa hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
Trường hợp tổng mức trợ cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này vượt quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng thì chỉ được hưởng bằng với mức 24 tháng tiền lương hiện hưởng.
2. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này là Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu được hưởng mức trợ cấp một lần sau:
a) Trợ cấp 03 tháng thù lao hiện hưởng.
b) Trợ cấp 1,5 tháng thù lao hiện hưởng cho mỗi năm làm việc tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (tính từ thời điểm nghỉ hưu).
Trường hợp tổng mức trợ cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này vượt quá 24 tháng thù lao hiện hưởng thì chỉ được hưởng bằng với mức 24 tháng thù lao hiện hưởng.
3. Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một chính sách cao nhất.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện được đảm bảo từ nguồn ngân sách thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Kịp thời hướng dẫn triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
b) Báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố kết quả thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2025 đến hết ngày 01 tháng 11 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVI, Kỳ họp thứ 30 thông qua ngày 26 tháng 10 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận 183-KL/TW do thành phố Hải Phòng ban hành
- Số hiệu: 23/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 26/10/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Lê Văn Hiệu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/10/2025
- Ngày hết hiệu lực: 02/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
