Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ban hành ngày 08 tháng 12 năm 2022 bởi Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng các loại phí liên quan đến thẩm định môi trường trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa Luật Bảo vệ môi trường, áp dụng thống nhất cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến môi trường tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định Phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp lần thứ 5.
- Ngày thông qua: Ngày 08 tháng 12 năm 2022.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 19 tháng 12 năm 2022.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Lê Trường Lưu.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường; thẩm định Phương án cải tạo, phục hồi môi trường; thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quy định chi tiết về mức thu phí thẩm định
Mức thu phí được phân chia cụ thể theo từng nhóm nhiệm vụ thẩm định, quy mô vốn đầu tư của dự án và thẩm quyền giải quyết như sau:
- Phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Phương án cải tạo, phục hồi môi trường (lần đầu):
- Dự án có tổng vốn đầu tư từ 20 tỷ đồng trở xuống: Mức thu là 10,80 triệu đồng/hồ sơ.
- Dự án có tổng vốn đầu tư trên 20 tỷ đồng đến dưới hoặc bằng 50 tỷ đồng: Mức thu là 11,60 triệu đồng/hồ sơ.
- Dự án có tổng vốn đầu tư trên 50 tỷ đồng: Mức thu là 12,00 triệu đồng/hồ sơ.
- Quy định thẩm định lại: Trường hợp phải thẩm định lại Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Phương án cải tạo, phục hồi môi trường, mức thu phí bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu tương ứng.
- Phí thẩm định cấp, cấp lại Giấy phép môi trường:
- Dự án thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh: Mức thu là 9,40 triệu đồng/hồ sơ.
- Dự án thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Mức thu là 6,60 triệu đồng/hồ sơ.
- Trường hợp chỉ thành lập Tổ thẩm định thực hiện trên môi trường dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 (áp dụng cho cả thẩm quyền cấp tỉnh và cấp huyện): Mức thu là 3,00 triệu đồng/hồ sơ.
- Quy định thẩm định lại và điều chỉnh: Mức thu phí thẩm định lại (do Hội đồng thẩm định hoặc Đoàn kiểm tra/Tổ thẩm định không thông qua) và mức thu phí thẩm định điều chỉnh Giấy phép môi trường được tính bằng 50% mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại tương ứng.
- Trường hợp miễn phí: Không thu phí thẩm định đối với trường hợp cấp đổi Giấy phép môi trường do thay đổi tên dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoặc thay đổi Chủ dự án đầu tư, cơ sở nhưng không làm thay đổi các nội dung khác quy định trong Giấy phép.
- Quy định về cơ quan thu phí và chế độ quản lý tài chính
Nghị quyết phân cấp rõ ràng trách nhiệm thu phí và cơ chế phân bổ nguồn thu nhằm đảm bảo kinh phí hoạt động cho các cơ quan chuyên môn:
- Cơ quan tổ chức thu phí:
- Ở cấp tỉnh: Chi cục Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Ở cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện ủy quyền cho cơ quan thường trực thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường trực tiếp tổ chức thu phí.
- Tỷ lệ phân chia và quản lý sử dụng nguồn thu:
- Cơ quan thu phí được phép để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Phương án cải tạo, phục hồi môi trường, cấp giấy phép môi trường và chi phí tổ chức thu phí theo quy định pháp luật.
- Phần còn lại 10% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Khoản thu phí được kê khai, nộp vào ngân sách nhà nước theo định kỳ hàng tháng và thực hiện quyết toán theo năm đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị quyết quy định rõ hiệu lực thi hành và bãi bỏ các văn bản không còn phù hợp để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật địa phương:
- Các văn bản bị thay thế: Nghị quyết này chính thức thay thế 03 Nghị quyết sau đây của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành ngày 31 tháng 3 năm 2017:
- Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định Phương án cải tạo phục hồi môi trường và Phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2022/NQ-HĐND | Thừa Thiên Huế, ngày 08 tháng 12 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHOÁ VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 12464/TTr-UBND ngày 23 thang 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định Phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định Phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường; thẩm định Phương án cải tạo, phục hồi môi trường; thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường.
2. Mức thu phí
a) Mức thu phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường; Phương án cải tạo, phục hồi môi trường:
| TT | Tổng vốn đầu tư | Mức thu, nộp phí |
| 1 | Dự án có vốn đầu tư ≤ 20 | 10,80 |
| 2 | Dự án có vốn đầu tư > 20 đến ≤ 50 | 11,60 |
| 3 | Dự án có vốn đầu tư > 50 | 12,00 |
* Mức thu phí thẩm định lại Báo cáo đánh giá tác động môi trường; Phương án cải tạo, phục hồi môi trường bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu.
b) Mức thu phí thẩm định cấp/cấp lại Giấy phép môi trường:
| TT | Đối tượng cấp/cấp lại Giấy phép môi trường | Phí thẩm định |
| 1 | Thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh | 9,40 |
| 2 | Thẩm quyền cấp phép của UBND cấp huyện | 6,60 |
| 3 | Trường hợp chỉ thành lập Tổ thẩm định thực hiện trên môi trường dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 (thẩm quyền cấp phép của UBND cấp tỉnh, cấp huyện) | 3,00 |
* Mức thu phí thẩm định lại (do Hội đồng thẩm định, Đoàn kiểm tra/Tổ thẩm định không thông qua) cấp, cấp lại Giấy phép môi trường; và mức thu phí thẩm định điều chỉnh Giấy phép môi trường bằng 50% mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại Giấy phép môi trường.
* Cấp đổi Giấy phép môi trường trong trường hợp có thay đổi tên dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoặc Chủ dự án đầu tư, cơ sở nhưng không thay đổi các nội dung khác quy định trong Giấy phép không nộp phí thẩm định.
3. Cơ quan thu phí:
- Cấp tỉnh: Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền cho cơ quan thường trực thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường tổ chức thu phí.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
a) Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Cơ quan thu phí để lại 90% trên tổng số thu phí để chi phí cho hoạt động thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường; Phương án cải tạo, phục hồi môi trường; cấp giấy phép môi trường và tổ chức thu phí theo quy định, 10% nộp vào ngân sách nhà nước.
c) Khoản thu phí được kê khai, nộp vào ngân sách nhà nước theo tháng, quyết toán theo năm đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định Phương án cải tạo phục hồi môi trường và Phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp lần thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5Nghị quyết 88/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 6Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 7Nghị quyết 75/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
- 8Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5Thông tư 02/2017/TT-BTC hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 9Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 11Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 13Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 14Nghị quyết 88/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 15Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 16Nghị quyết 75/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
- 17Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định Phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 23/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Lê Trường Lưu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
