TỔNG QUAN VỀ NGHỊ QUYẾT SỐ 23/2022/NQ-HĐND TỈNH KON TUM
Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XII thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Văn bản này ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định chi tiết các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) cùng tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) để triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 5 năm từ 2021 đến 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
2. Đối tượng áp dụng
- Các Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc tỉnh Kon Tum.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã và các đơn vị trực tiếp sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình nông thôn mới.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến công tác lập, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm thuộc Chương trình nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 tại địa phương.
CÁC NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH
Việc phân bổ vốn phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cốt lõi sau đây:
- Đúng quy định pháp luật: Đảm bảo tính công bằng, công khai, minh bạch; tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công và các văn bản pháp lý liên quan.
- Đầu tư trọng tâm, trọng điểm: Tránh dàn trải, bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu và cơ chế chính sách, đồng thời đẩy mạnh phân cấp quản lý để tạo sự chủ động cho các địa phương.
- Thứ tự ưu tiên rõ ràng: Ưu tiên hỗ trợ cho các xã, các huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới, đặc biệt là các xã đạt dưới 15 tiêu chí.
- Duy trì và nâng cao chất lượng: Hỗ trợ các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng các tiêu chí chưa bền vững. Các địa phương phải chủ động cân đối ngân sách cấp mình và huy động nguồn lực hợp pháp để phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu.
- Bố trí vốn cho các chương trình chuyên đề: Dành nguồn vốn ngân sách trung ương cho các chương trình chuyên đề được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, chương trình y tế cơ sở vùng khó khăn vay vốn ADB (nếu có) và các nhiệm vụ đột xuất phát sinh.
- Vốn quản lý và triển khai: Bố trí kinh phí cho công tác quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện ở các cấp.
- Chuyển tiếp nguồn vốn năm 2021: Nguồn vốn ngân sách trung ương năm 2021 chuyển sang thực hiện năm 2022 tiếp tục áp dụng cơ chế hỗ trợ của giai đoạn 2016 - 2020.
TIÊU CHÍ VÀ HỆ SỐ PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
1. Đối với nguồn vốn năm 2021 chuyển sang thực hiện trong năm 2022
Phân bổ theo đối tượng xã (tính đến hết năm 2021) với các hệ số cụ thể:
- Xã đặc biệt khó khăn: Áp dụng hệ số 4,0.
- Xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên: Áp dụng hệ số 1,3.
- Các xã còn lại (bao gồm cả các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới để nâng cao chất lượng tiêu chí): Áp dụng hệ số 1,0.
2. Đối với nguồn vốn giai đoạn 2022 - 2025
Phân bổ theo đối tượng xã (không tính các xã đặc biệt khó khăn):
- Xã đạt dưới 15 tiêu chí: Áp dụng hệ số 5,0.
- Xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí: Áp dụng hệ số 3,0.
- Xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới: Áp dụng hệ số 1,0.
Phân bổ theo đối tượng huyện:
- Ngân sách trung ương hỗ trợ cho 02 huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới (ngoại trừ các huyện nghèo đã được phê duyệt tại Quyết định số 353/QĐ-TTg) để hoàn thành các tiêu chí đạt chuẩn giai đoạn 2021 - 2025. Hệ số phân bổ cho đối tượng này cao gấp 4 lần so với xã dưới 15 tiêu chí (tương đương hệ số 20,0).
- Các huyện còn lại tự cân đối ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện mục tiêu đạt chuẩn nông thôn mới.
Phân bổ cho các Chương trình chuyên đề:
- Xác định dựa trên mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể và tổng nguồn vốn ngân sách trung ương được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho từng chương trình, đề án cụ thể.
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ VỐN SỰ NGHIỆP
1. Định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển
Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào mục tiêu xây dựng nông thôn mới đến năm 2025, điều kiện thực tế và các hệ số quy định để phân bổ vốn cho các huyện, xã. Đảm bảo ưu tiên hỗ trợ các xã dưới 15 tiêu chí, bố trí vốn cho các chương trình chuyên đề, chương trình vốn vay ADB, chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 (theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg) và Đề án nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới (theo Quyết định số 167/QĐ-TTg).
2. Phân bổ nguồn vốn sự nghiệp ngân sách nhà nước
Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ kinh phí cụ thể cho các cấp, các ngành theo thứ tự ưu tiên rõ ràng:
- Ưu tiên 1: Triển khai ở cấp tỉnh và cấp huyện các nội dung trọng điểm:
- Cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông nghiệp sinh thái, kinh tế tuần hoàn gắn với chuỗi giá trị.
- Xây dựng vùng nguyên liệu tập trung, cơ giới hóa đồng bộ, nâng cao năng lực chế biến và bảo quản nông sản.
- Thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) và phát triển du lịch nông thôn.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp; đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu thị trường.
- Thúc đẩy khởi nghiệp, sáng tạo và chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới.
- Cải thiện cảnh quan môi trường (sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn); chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho phụ nữ và trẻ em.
- Nâng cao nhận thức, truyền thông và chuyển đổi tư duy của cán bộ, người dân về nông thôn mới.
- Ưu tiên 2: Thực hiện các Chương trình chuyên đề và Đề án phát triển kinh tế tập thể:
- Hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg và Quyết định số 167/QĐ-TTg.
- Ưu tiên 3: Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo:
- Bố trí kinh phí hoạt động cho cơ quan chỉ đạo Chương trình nông thôn mới các cấp theo quy định.
- Ưu tiên 4: Phân bổ trực tiếp cho cấp xã:
- Toàn bộ phần vốn sự nghiệp còn lại sau khi đã phân bổ cho các nội dung trên sẽ được chuyển trực tiếp cho các xã để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới tại cơ sở.
QUY ĐỊNH VỀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Để đảm bảo nguồn lực thực hiện chương trình, tỷ lệ đối ứng từ ngân sách địa phương được quy định cụ thể:
- Hằng năm, ngân sách địa phương (bao gồm tổng hợp cả ba cấp: tỉnh, huyện và xã) phải đối ứng tối thiểu bằng tổng nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho địa phương thực hiện Chương trình (tương đương tỷ lệ đối ứng tối thiểu là 1:1).
- Trong tổng cơ cấu vốn đối ứng của địa phương, ngân sách cấp tỉnh cam kết đảm bảo đối ứng tối đa 50%, phần còn lại do ngân sách cấp huyện và cấp xã tự cân đối, bố trí.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum: Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết này.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Áp dụng văn bản thay thế: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Quy định này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng thực hiện theo các văn bản mới ban hành đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2022/NQ-HĐND | Kon Tum, ngày 23 tháng 6 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHÓA XII KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Thực hiện Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Xét Tờ trình số 79/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 173/BC-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra của Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này về Quy định nguyên tắc, tiêu chí, đinh mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XII Kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
|
| CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum (sau đây viết tắt là Chương trình nông thôn mới).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các Sở, ban, ngành và các đơn vị thuộc tỉnh; các huyện, thành phố; xã và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 để thực hiện Chương trình nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kon Tum (sau đây viết tắt là các Sở, ban, ngành và địa phương).
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Nguồn vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các Sở, ngành, địa phương, cùng với ngân sách cấp mình đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm tính công bằng, công khai, minh bạch và phải tuân thủ theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Quản lý nợ công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các địa phương.
3. Ưu tiên hỗ trợ cho các xã, các huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt dưới 15 tiêu chí.
4. Hỗ trợ các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới đã đạt chuẩn nhưng mức đạt chuẩn của một số tiêu chí còn chưa cao để nâng cao chất lượng các tiêu chí và đảm bảo bền vững. Các địa phương chủ động cân đối ngân sách cấp mình và huy động các nguồn lực hợp pháp để thực hiện mục tiêu đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu.
5. Bố trí vốn ngân sách trung ương để thực hiện các chương trình chuyên đề được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn vay vốn Ngân hàng Phát triển Châu Á sau khi được Quốc hội cho phép bổ sung vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025; các nhiệm vụ đột xuất, phát sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quá trình triển khai Chương trình nông thôn mới.
6. Bố trí vốn ngân sách nhà nước cho các Sở, ngành, địa phương để thực hiện công tác quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai các nội dung thành phần của Chương trình nông thôn mới, các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Nguồn vốn ngân sách trung ương năm 2021 (chuyển sang thực hiện năm 2022) được tiếp tục thực hiện theo cơ chế hỗ trợ như giai đoạn 2016 - 2020.
Điều 4. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân sách nhà nước năm 2021 (chuyển sang thực hiện trong năm 2022).
Hệ số phân bổ cho các địa phương theo đối thượng xã (căn cứ số xã tính đến hết năm 2021) như sau:
1. Xã đặc biệt khó khăn: Hệ số 4,0.
2. Các xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên: Hệ số 1,3.
3. Các xã còn lại không thuộc đối tượng ưu tiên nêu trên (bao gồm cả các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, để tiếp tục nâng cao chất lượng các tiêu chí và đạt chuẩn bền vững): Hệ số 1,0.
Điều 5. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân sách nhà nước giai đoạn 2022 - 2025
1. Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các địa phương theo đối tượng xã (căn cứ số xã tính đến hết năm 2021, trừ các xã đặc biệt khó khăn).
a) Xã đạt dưới 15 tiêu chí: Hệ số 5,0.
b) Xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí: Hệ số 3,0.
c) Xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới: Hệ số 1,0.
2. Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các địa phương theo đối tượng huyện
Ngân sách trung ương hỗ trợ 02 huyện chưa đạt chuẩn (không bao gồm các huyện nghèo đã được phê duyệt tại Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ) để tập trung hoàn thành các tiêu chí huyện nông thôn mới và phấn đấu đạt chuẩn giai đoạn 2021 - 2025. Hệ số phân bổ cao gấp 4 lần so với các xã dưới 15 tiêu chí theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này.
Các đơn vị cấp huyện còn lại phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2021 - 2025, ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để hỗ trợ thực hiện theo quy định.
3. Tiêu chí phân bổ cho các Chương trình chuyên đề
Tiêu chí phân bổ vốn cho các chương trình chuyên đề, các đề án được xác định dựa vào mục tiêu, nhiệm vụ nội dung thực hiện và tổng nguồn vốn ngân sách trung ương của từng chương trình chuyên đề được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, bảo đảm phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 6. Định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân sách nhà nước
Căn cứ vào mục tiêu phấn đấu thực hiện Chương trình nông thôn mới đến năm 2025 và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn được quy định tại Điều 4 và Điều 5 quy định kèm theo Nghị quyết này để phân bổ vốn cho các huyện, xã đảm bảo tổng mức vốn đầu tư phát triển phân bổ cho các xã, huyện trong cả giai đoạn 2021 - 2025 được thực hiện theo các nguyên tắc ưu tiên bổ trợ quy định tại khoản 3, Điều 3 Quy định kèm theo Nghị quyết này; bố trí vốn thực hiện các chương trình chuyên đề; Chương trình vốn vay ADB (nếu có); hỗ trợ thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ; Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 đã được phê duyệt tại Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 7. Phân bổ vốn sự nghiệp ngân sách nhà nước
Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện các thành phần của Chương trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ kinh phí cụ thể cho các cấp (tỉnh, huyện, xã), các ngành để triển khai hiệu quả nguồn vốn được giao và hoàn thành các mục tiêu theo thứ tự ưu tiên sau:
Bố trí vốn để triển khai thực hiện ở cấp tỉnh và cấp huyện đối với các nội dung: Nâng cao hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn, trong đó chú trọng hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng nông nghiệp sinh thái, kinh tế tuần hoàn gắn với liên kết theo chuỗi giá trị; xây dựng và phát triển các vùng nguyên liệu tập trung, cơ giới hóa đồng bộ, nâng cao năng lực chế biến và bảo quản nông sản theo các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; triển khai thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm; Phát triển du lịch nông thôn; Nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hợp tác xã nông nghiệp gắn với liên kết theo chuỗi giá trị; Đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu thị trường; Thúc đẩy và phát triển các mô hình khởi nghiệp, sáng tạo ở nông thôn; Thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới; Nâng cao chất lượng môi trường, xây dựng cảnh quan nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn; Cải thiện sức khỏe, dinh dưỡng của phụ nữ và trẻ em; Nâng cao nhận thức và chuyển đổi tư duy của cán bộ các cấp và người dân về phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới; Truyền thông về xây dựng nông thôn mới…; bố trí vốn để để thực hiện các Chương trình chuyên đề; hỗ trợ thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ; Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả tại địa phương giai đoạn 2021 - 2025 đã được phê duyệt tại Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ; bố trí kinh phí hoạt động của cơ quan chỉ đạo Chương trình các cấp theo quy định. Phần vốn sự nghiệp còn lại phân bổ trực tiếp cho các xã để triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình nông thôn mới ở cấp xã.
Điều 8. Tỷ lệ đối ứng từ ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình nông thôn mới
Hằng năm ngân sách địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện và xã) đối ứng tối thiểu bằng tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình nông thôn mới cho địa phương (tỷ lệ đối ứng tối thiểu 1:1), trong đó ngân sách tỉnh đảm bảo đối ứng tối đa 50%.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
- 1Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước, tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương và cơ chế hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 2Nghị quyết 130/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 3Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021-2025
- 4Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và mức vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 5Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 6Nghị quyết 71/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 43/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; bãi bỏ Điểm c Khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Quản lý nợ công 2017
- 5Luật Đầu tư công 2019
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Quyết định 1804/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 167/QĐ-TTg năm 2021 về phê duyệt Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả tại các địa phương trên cả nước giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Nghị quyết 25/2021/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành
- 11Quyết định 263/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Quyết định 353/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Quyết định 07/2022/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 15Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước, tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương và cơ chế hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 16Nghị quyết 130/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 17Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021-2025
- 18Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và mức vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 19Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 20Nghị quyết 71/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 43/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; bãi bỏ Điểm c Khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025
Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, đinh mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 23/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 23/06/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Dương Văn Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
