Giới thiệu chung và Hiệu lực thi hành
Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa XII thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Nghị quyết này ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Đồng thời, Nghị quyết bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 57/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum.
Quy định chi tiết về phân bổ vốn cho các Dự án và Tiểu dự án
1. Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo
Dự án này tập trung phân bổ nguồn lực để cải thiện cơ sở hạ tầng tại các địa bàn đặc biệt khó khăn:
- Cơ cấu phân bổ: Không phân bổ vốn cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; phân bổ 100% tổng số vốn của Dự án cho các địa phương (cấp huyện).
- Tiêu chí và hệ số phân bổ:
- Quy mô dân số của huyện: Dưới 6.000 hộ áp dụng hệ số 0,15; từ 6.000 hộ trở lên áp dụng hệ số 0,17.
- Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo: Dưới 60% áp dụng hệ số 0,41; từ 60% trở lên áp dụng hệ số 0,46.
- Đặc điểm địa lý: Huyện có xã biên giới áp dụng hệ số 0,14; các huyện còn lại áp dụng hệ số 0,12.
- Số đơn vị hành chính cấp xã: Dưới 05 xã áp dụng hệ số 0,1; từ 05 đến dưới 10 xã áp dụng hệ số 0,12; từ 10 xã trở lên áp dụng hệ số 0,14.
- Vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Được xác định bằng 10% vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước theo kế hoạch trung hạn của từng huyện.
2. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
Dự án hướng tới hỗ trợ người dân xây dựng các mô hình kinh tế hiệu quả nhằm thoát nghèo bền vững:
- Cơ cấu phân bổ: Phân bổ 100% tổng số vốn được giao cho các địa phương.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ:
- Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố: Dưới 10% (hệ số 0,4); từ 10% đến dưới 25% (hệ số 0,5); từ 25% đến dưới 40% (hệ số 0,6); từ 40% trở lên (hệ số 0,7).
- Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố: Dưới 1.500 hộ (hệ số 0,4); từ 1.500 đến dưới 2.000 hộ (hệ số 0,45); từ 2.000 đến dưới 2.500 hộ (hệ số 0,5); từ 2.500 đến dưới 3.000 hộ (hệ số 0,6); từ 3.000 đến dưới 3.500 hộ (hệ số 0,7); từ 3.500 đến dưới 4.000 hộ (hệ số 0,8); từ 4.000 hộ trở lên (hệ số 0,9).
- Địa bàn khó khăn: Mỗi huyện nghèo được cộng thêm hệ số 0,12.
- Số đơn vị hành chính cấp xã: Dưới 05 xã (hệ số 1); từ 05 đến 07 xã (hệ số 1,15); từ 08 đến 10 xã (hệ số 1,3); từ 11 đến 12 xã (hệ số 1,5); từ 13 xã trở lên (hệ số 2).
3. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
Dự án được chia thành hai tiểu dự án chuyên biệt:
- Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp:
- Phân bổ vốn: Tối đa 2% tổng số vốn giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tối thiểu 98% phân bổ cho các địa phương.
- Tiêu chí phân bổ: Áp dụng tương tự các tiêu chí và hệ số của Dự án 2.
- Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng:
- Phân bổ vốn: Tối đa 10% tổng số vốn giao cho Sở Y tế; tối thiểu 90% phân bổ cho các địa phương.
- Tiêu chí phân bổ: Dựa trên địa bàn khó khăn (huyện nghèo hệ số 0,12), số đơn vị hành chính cấp xã, và tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi (dưới 20% hệ số 1; từ 20% đến dưới 25% hệ số 1,2; từ 25% đến 30% hệ số 1,4; trên 30% hệ số 1,6).
4. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
Dự án này tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và giải quyết việc làm:
- Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn:
- Vốn đầu tư phát triển: Phân bổ 100% để đầu tư cho Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum theo danh mục dự án cụ thể.
- Vốn sự nghiệp: Phân bổ tối đa 20% cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; tối đa 40% cho các huyện, thành phố để hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum; tối thiểu 40% phân bổ cho các địa phương để trực tiếp hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo và người dân vùng nghèo.
- Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
- Phân bổ vốn: Tối đa 18% giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; tối thiểu 82% phân bổ cho các địa phương dựa trên tỷ lệ hộ nghèo, số hộ nghèo và địa bàn khó khăn.
- Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững:
- Vốn đầu tư phát triển: Phân bổ 100% cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để đầu tư cho Trung tâm Dịch vụ việc làm.
- Vốn sự nghiệp: Tối đa 10% giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; tối thiểu 90% phân bổ cho các địa phương dựa trên tỷ lệ hộ nghèo, số hộ nghèo và quy mô lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên.
5. Dự án 5: Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo
Chính sách hỗ trợ trực tiếp nhằm cải thiện điều kiện cư trú cho người dân:
- Định mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương:
- Hỗ trợ xây mới nhà ở: 40.000.000 đồng/hộ.
- Hỗ trợ sửa chữa nhà ở: 20.000.000 đồng/hộ.
- Phương thức thực hiện: Trên cơ sở kế hoạch vốn sự nghiệp hằng năm của Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ chi tiết cho từng địa phương.
6. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
Dự án nhằm đảm bảo quyền tiếp cận thông tin và nâng cao nhận thức của xã hội:
- Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin: Tối đa 30% phân bổ cho Sở Thông tin và Truyền thông; tối thiểu 70% phân bổ cho các địa phương theo tiêu chí của Dự án 2 kết hợp với nhu cầu kinh phí đặc thù của từng địa bàn.
- Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều: Tối đa 35% phân bổ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; tối thiểu 65% phân bổ cho các địa phương theo tiêu chí của Dự án 2.
7. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
- Cơ cấu phân bổ: Tối đa 30% tổng số vốn giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện các hoạt động chung toàn tỉnh; tối thiểu 70% phân bổ cho các địa phương để thực hiện công tác giám sát, đánh giá tại cơ sở.
- Tiêu chí phân bổ: Áp dụng tương tự các tiêu chí và hệ số của Dự án 2.
Quy định về tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
Để đảm bảo tính chủ động và trách nhiệm của địa phương, Nghị quyết quy định rõ tỷ lệ đối ứng vốn hằng năm:
- Tỷ lệ đối ứng chung: Ngân sách địa phương phải đối ứng tối thiểu bằng 10% tổng nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
- Phân cấp trách nhiệm đối ứng:
- Ngân sách cấp tỉnh: Bố trí vốn đối ứng tối đa 10% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ đối với các dự án, tiểu dự án giao cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện.
- Ngân sách cấp huyện, thành phố: Bố trí vốn đối ứng tối thiểu 10% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ đối với các dự án, tiểu dự án được giao cho cấp huyện, cấp xã thực hiện.
Tổ chức thực hiện và Giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định này. Hằng năm, căn cứ vào tổng nguồn vốn được giao, xây dựng phương án phân bổ chi tiết trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát toàn bộ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Quy định này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo các quy định tại văn bản mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2022/NQ-HĐND | Kon Tum, ngày 23 tháng 6 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHÓA XII KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/NQ-QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bên vũng giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Thực hiện Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Xét Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho các ngành, các cấp và tỷ lệ vốn đối ứng của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 173/BC-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra của Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Đỉều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 57/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 3 năm 2021 và kéo dài thời gian thực hiện một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XII Kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum (sau đây viết tắt là Chương trình).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 để thực hiện Chương trình (viết tắt là các Sở, ban, ngành và địa phương).
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, thực hiện kế hoạch đầu tư công hàng năm và trung hạn từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và các quy định liên quan.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các Sở, ban, ngành và địa phương.
3. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững, trọng tâm là các huyện nghèo, các xã có tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo cao.
4. Việc phân bổ cụ thể ngân sách nhà nước và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương phải phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước; mục tiêu, nhiệm vụ, dự kiến kết quả thực hiện kế hoạch hằng năm và tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công, kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công năm trước.
5. Không phân bổ vốn của Chương trình để chi cho các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ nguồn vốn chi thường xuyên.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, HỆ SỐ, ĐỊNH MỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH, XÁC ĐỊNH PHÂN BỔ TỪNG DỰ ÁN
Điều 4. Quy định chung về tiêu chí phân bổ vốn
1. Quy mô dân số của các địa phương để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu của Tổng Cục Thống kê năm 2021.
2. Số hộ nghèo, hộ cận nghèo và tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của các huyện, thành phố để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2022 - 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Huyện khu vực miền núi, vùng cao, biên giới đất liền; đơn vị hành chính cấp xã của huyện để tính hệ số được xác định căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.
4. Huyện nghèo do cấp có thẩm quyền phê duyệt theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025.
5. Trường hợp địa bàn đáp ứng nhiều chỉ số trong cùng một tiêu chí phân bổ vốn thì áp dụng chỉ số có hệ số phân bổ vốn cao nhất.
Điều 5. Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo
1. Phân bổ vốn:
a) Phân bổ vốn cho các cơ quan, đơn vị: Không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: 100% tổng số vốn của Dự án.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn đối với huyện nghèo
(1) Tiêu chí 1: Quy mô dân số của huyện
| Quy mô dân số của huyện | Hệ số |
| Dưới 6.000 hộ | 0,15 |
| Từ 6.000 hộ trở lên | 0,17 |
(2) Tiêu chí 2: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 60% | 0,41 |
| Từ 60% trở lên | 0,46 |
(3) Tiêu chí 3: Đặc điểm địa lý của huyện nghèo
| Đặc điểm địa lý của huyện nghèo | Hệ số |
| Huyện có xã biên giới | 0,14 |
| Các Huyện còn lại | 0,12 |
(4) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện
| Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | Hệ số |
| Dưới 05 xã | 0,1 |
| Từ 05 đến dưới 10 xã | 0,12 |
| Từ 10 xã trở lên | 0,14 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
(1) Vốn hỗ trợ đầu tư phát triển phân bổ cho từng huyện nghèo được tính theo công thức: Ai = Q.Xi
Trong đó:
Ai là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

G là tổng số vốn đầu tư phát triển phân bổ cho các huyện nghèo để thực hiện Dự án 1 (trừ vốn ngân sách nhà nước để triển khai Đề án hỗ trợ một số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn).
(2) Vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Bằng 10% vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước theo kế hoạch vốn đầu tư phát triển trung hạn từng huyện.
Điều 6. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
1. Phân bổ vốn ngân sách:
a) Phân bổ vốn cho các cơ quan, đơn vị: Không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: 100% tổng số vốn được giao.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
a) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 10% | 0,4 |
| Từ 10% đến dưới 25% | 0,5 |
| Từ 25% đến dưới 40% | 0,6 |
| Từ 40% trở lên | 0,7 |
b) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 1.500 hộ | 0,4 |
| Từ 1.500 đến dưới 2.000 hộ | 0,45 |
| Từ 2.000 đến dưới 2.500 hộ | 0,5 |
| Từ 2.500 đến dưới 3.000 hộ | 0,6 |
| Từ 3.000 đến dưới 3.500 hộ | 0,7 |
| Từ 3.500 đến dưới 4.000 hộ | 0,8 |
| Từ 4.000 hộ trở lên | 0,9 |
c) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Mỗi một huyện nghèo | 0,12 |
d) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố
| Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 05 xã | 1 |
| Từ 05 đến 07 xã | 1,15 |
| Từ 08 đến 10 xã | 1,3 |
| Từ 11 đến 12 xã | 1,5 |
| Từ 13 xã trở lên | 2 |
đ) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương thức:
Vốn ngân sách phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công
Ci = Q. Xi .Yi
Trong đó:
Ci là vốn ngân sách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i theo công thức: Yi = (0,12.HNi x 2,5) + ĐVi.
HNi là hệ số của huyện nghèo thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Dự án 2 của Chương trình.
Điều 7. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
a) Phân bổ vốn ngân sách:
- Phân bổ vốn cho các cơ quan, đơn vị: Tối đa 2% tổng số vốn được giao (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Phân bổ vốn cho các địa phương: Tối thiểu 98% tổng số vốn được giao.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương: Áp dụng theo Khoản 2, Điều 6 Quy định này (Dự án 2).
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Đi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Đi là vốn ngân sách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i theo công thức: Yi = (0,12.HNi x 2,5) + ĐVi.
HNi là hệ số của huyện nghèo thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
2. Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng
a) Phân bổ vốn ngân sách:
- Phân bổ vốn cho các cơ quan, đơn vị: Tối đa 10% tổng số vốn được giao (Sở Y tế).
- Phân bổ vốn cho các địa phương: Tối thiểu 90% tổng số vốn được giao.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
(1) Tiêu chí 1: Địa bàn khó khăn
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Mỗi một huyện nghèo | 0,12 |
(2) Tiêu chí 2: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố
| Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 05 xã | 1 |
| Từ 05 đến 07 xã | 1,15 |
| Từ 08 đến 10 xã | 1,3 |
| Từ 11 đến 12 xã | 1,5 |
| Từ 13 xã trở lên | 2 |
(3) Tiêu chí 3: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện, thành phố
| Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện, thành phố | Hệ số |
| Trên 30% | 1,6 |
| Từ 25% đến 30% | 1,4 |
| Từ 20% đến dưới 25% | 1,2 |
| Dưới 20% | 1 |
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi theo số liệu năm 2020 của Bộ Y tế.
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Ei = Q.Yi.DDi
Trong đó:
Ei là vốn ngân sách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.
DDi là hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi của huyện, thành phố thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i theo công thức: Yi = (0,12.HNi x 3) + ĐVi.
HNi là hệ số huyện nghèo thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
Điều 8. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
a) Đối với vốn đầu tư phát triển
- Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển của Tiểu dự án để đầu tư cho Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum.
- Phân bổ vốn theo danh mục dự án đầu tư cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở nhu cầu thực tế của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh, giao Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ chi tiết.
b) Đối với vốn sự nghiệp
- Phân bổ vốn ngân sách:
+ Phân bổ vốn cho các cơ quan, đơn vị: tối đa 20% tổng số vốn của Tiểu dự án (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).
+ Phân bổ vốn cho các địa phương, đơn vị: tối đa 40% tổng số vốn của Tiểu dự án cho các huyện, thành phố để hỗ trợ một số Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh và Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum (hệ số phân bổ vốn cho Trường Cao đẳng Cộng đồng được tính theo tổng các hệ số của thành phố Kon Tum).
Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 10% | 0,4 |
| Từ 10% đến dưới 25% | 0,5 |
| Từ 25% đến dưới 40% | 0,6 |
| Từ 40% trở lên | 0,7 |
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 1.500 hộ | 0,4 |
| Từ 1.500 đến dưới 2.000 hộ | 0,45 |
| Từ 2.000 đến dưới 2.500 hộ | 0,5 |
| Từ 2.500 đến dưới 3.000 hộ | 0,6 |
| Từ 3.000 đến dưới 3.500 hộ | 0,7 |
| Từ 3.500 đến dưới 4.000 hộ | 0,8 |
| Từ 4.000 hộ trở lên | 0,9 |
Tiêu chí 3: Số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn huyện, thành phố và trường Cao đẳng cộng đồng Kon Tum
| Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của huyện, thành phố và Trường Cao đẳng cộng đồng Kon Tum | Hệ số |
| Mỗi một trung tâm giáo dục nghề nghiệp | 0,1 |
| Mỗi một trường cao đẳng | 0,3 |
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của huyện, thành phố và trường Cao đẳng cộng đồng Kon Tum để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội năm 2020.
Tiêu chí 4: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện, thành phố
| Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 1.000 người/năm | 0,5 |
| Từ 1.000 người/năm đến dưới 2.000 người/năm | 0,6 |
| Từ 2.000 người/năm trở lên | 0,7 |
Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện, thành phố và trường Cao đẳng cộng đồng Kon Tum để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về kết quả tuyển sinh năm 2020.
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các đơn vị:
Vốn sự nghiệp ngân sách phân bổ cho các đơn vị được tính theo công thức: li = Q.Xi
Trong đó:
li là vốn ngân sách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện, thành phố thứ i theo công thức:
Xi = (TLi + QMi) x 3 + (TRi+ TSi).
TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố thứ i.
QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố thứ i.
TRi là tổng hệ số tiêu chí số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của huyện, thành phố thứ i được tính theo công thức:
TRi= 0,3 x CĐi + 0,1 x TTi
CĐi là số trường cao đẳng công lập của huyện, thành phố thứ i.
TTi là số trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập của huyện, thành phố thứ i.
TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh trên địa bàn của huyện, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một đơn vị được tính theo công thức:

G là tổng số vốn sự nghiệp phân bổ để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
+ Phân bổ tối thiểu 40% tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án cho các địa phương để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.
Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương:
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 10% | 0,4 |
| Từ 10% đến dưới 25% | 0,5 |
| Từ 25% đến dưới 40% | 0,6 |
| Từ 40% trở lên | 0,7 |
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 1.500 hộ | 0,4 |
| Từ 1.500 đến dưới 2.000 hộ | 0,45 |
| Từ 2.000 đến dưới 2.500 hộ | 0,5 |
| Từ 2.500 đến dưới 3.000 hộ | 0,6 |
| Từ 3.000 đến dưới 3.500 hộ | 0,7 |
| Từ 3.500 đến dưới 4.000 hộ | 0,8 |
| Từ 4.000 hộ trở lên | 0,9 |
Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Mỗi một huyện nghèo | 0,12 |
Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố
| Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 05 xã | 1 |
| Từ 05 đến 07 xã | 1,15 |
| Từ 08 đến 10 xã | 1,3 |
| Từ 11 đến 12 xã | 1,5 |
| Từ 13 xã trở lên | 2 |
Tiêu chí 5: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện, thành phố
| Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 1.000 người/năm | 0,5 |
| Từ 1.000 người/năm đến dưới 2.000 người/năm | 0,6 |
| Từ 2.000 người/năm trở lên | 0,7 |
Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện, thành phố để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về kết quả tuyển sinh năm 2020.
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương:
Vốn ngân sách phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Ki = Q.Xi
Trong đó:
Ki là vốn ngân sách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện, thành phố thứ i theo công thức:
Xi = TLi + QM1 + 0,12.HNi + ĐVi + TSi
TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố thứ i.
QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố thứ i.
HNi là hệ số huyện nghèo thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i.
TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn huyện, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:

G là tổng số vốn sự nghiệp phân bổ cho các huyện, thành phố thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
a) Phân bổ vốn:
- Phân bổ vốn cho các cơ quan, đơn vị: tối đa 18% tổng số vốn của Tiểu dự án (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).
- Phân bổ vốn cho các địa phương: tối thiểu 82% tổng số vốn của Tiểu dự án.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương:
(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 10% | 0,4 |
| Từ 10% đến dưới 25% | 0,5 |
| Từ 25% đến dưới 40% | 0,6 |
| Từ 40% trở lên | 0,7 |
(2) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 1.500 hộ | 0,4 |
| Từ 1.500 đến dưới 2.000 hộ | 0,45 |
| Từ 2.000 đến dưới 2.500 hộ | 0,5 |
| Từ 2.500 đến dưới 3.000 hộ | 0,6 |
| Từ 3.000 đến dưới 3.500 hộ | 0,7 |
| Từ 3.500 đến dưới 4.000 hộ | 0,8 |
| Từ 4.000 hộ trở lên | 0,9 |
(3) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Mỗi một huyện nghèo | 0,12 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương thức:
Vốn ngân sách phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công
Li = Q.Xi.Yi
Trong đó: Li là vốn ngân sách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố thứ i.
Yi là hệ số tiêu chí vùng khó khăn của huyện nghèo thứ i theo công thức: Yi=0,12.HNi.
HNi là hệ số huyện nghèo.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
a) Đối với vốn đầu tư phát triển: Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển của Tiểu dự án (Sở Lao động-Thương binh và Xã hội), để đầu tư cho Trung tâm Dịch vụ việc làm.
b) Đối với vốn sự nghiệp
- Phân bổ vốn cho các cơ quan, đơn vị: Tối đa 10% tổng số vốn của Tiểu dự án (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).
- Phân bổ vốn cho các địa phương: Tối thiểu 90% tổng số vốn của Tiểu dự án.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương:
(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 10% | 0,4 |
| Từ 10% đến dưới 25% | 0,5 |
| Từ 25% đến dưới 40% | 0,6 |
| Từ 40% trở lên | 0,7 |
(2) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 1.500 hộ | 0,4 |
| Từ 1.500 đến dưới 2.000 hộ | 0,45 |
| Từ 2.000 đến dưới 2.500 hộ | 0,5 |
| Từ 2.500 đến dưới 3.000 hộ | 0,6 |
| Từ 3.000 đến dưới 3.500 hộ | 0,7 |
| Từ 3.500 đến dưới 4.000 hộ | 0,8 |
| Từ 4.000 hộ trở lên | 0,9 |
(3) Tiêu chí 3: Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện, thành phố
| Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 10.000 người | 1 |
| Từ 10.000 đến dưới 15.000 người | 1,3 |
| Từ 15.000 đến dưới 20.000 người | 1,6 |
| Từ 20.000 đến dưới 25.000 người | 1,9 |
| Từ 25.000 đến dưới 30.000 người | 2,2 |
| Từ 30.000 người trở lên | 2,5 |
Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện, thành phố căn cứ vào số liệu năm 2020 của Cục thống kê.
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương thức:
Vốn ngân sách phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công
Mi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Mi là vốn ngân sách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố thứ i.
Yi là hệ số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của huyện, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
Điều 9. Dự án 5: Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo
1. Trên cơ sở kế hoạch phân bổ vốn sự nghiệp hằng năm của ngân sách Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét phân bổ chi tiết kinh phí cho các địa phương để thực hiện việc hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo.
2. Định mức hỗ trợ: nhà xây mới 40.000.000 đồng/hộ; sửa chữa nhà 20.000.000 đồng/hộ từ vốn sự nghiệp ngân sách trung ương.
Điều 10. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
1. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
a) Phân bổ vốn:
- Phân bổ vốn cho các cơ quan, đơn vị: Tối đa 30% tổng số vốn của Tiểu dự án (Sở Thông tin và Truyền thông).
- Phân bổ vốn cho các địa phương: Tối thiểu 70% tổng số vốn của Tiểu dự án.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương: Áp dụng theo Khoản 2, Điều 6 Quy định này (Dự án 2).
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Ni = Q.Xi.Yi + Di
Trong đó:
Ni là vốn ngân sách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i theo công thức: Yi = 0,12.HNi + ĐVi.
HNi là hệ số huyện nghèo thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i.
Di là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu dự án của tỉnh thứ i.
Q là vốn bình quân cho một tỉnh được tính theo công thức:

Trong đó: G là tổng số vốn ngân sách phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6; D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin của các huyện, thành phố.
2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
a) Phân bổ vốn:
- Phân bổ vốn cho các cơ quan, đơn vị: Tối đa 35% tổng số vốn của Tiểu dự án (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).
- Phân bổ vốn cho các địa phương: Tối thiểu 65% tổng số vốn của Tiểu dự án.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương: Áp dụng theo Khoản 2, Điều 6 Quy định này (Dự án 2).
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Pi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Pi là vốn ngân sách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i theo công thức: Yi = 0,12.HNi + ĐVi
HNi là hệ số huyện nghèo thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án 6.
Điều 11. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
1. Phân bổ vốn:
a) Phân bổ vốn cho các cơ quan, đơn vị: Tối đa 30% tổng số vốn của Tiểu dự án (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Tối thiểu 70% tổng số vốn của Tiểu dự án.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương: Áp dụng theo Khoản 2, Điều 6 Quy định này (Dự án 2).
3. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Ri = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Ri là vốn ngân sách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i quy định tại theo công thức: Yi = 0,12.HNi + ĐVi
HNi là hệ số của mỗi huyện nghèo.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Dự án 7.
Mục 2
TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Điều 12. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
1. Hằng năm, ngân sách địa phương đối ứng tối thiểu 10% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình cho địa phương; trong đó:
a) Ngân sách tỉnh bố trí vốn đối ứng tối đa 10% tổng ngân sách Trung ương hỗ trợ cho các dự án, tiểu dự án được cấp thẩm quyền phân bổ, giao các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện.
b) Ngân sách các huyện, thành phố bố trí vốn đối ứng tối thiểu 10% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ cho các dự án, tiểu dự án được cấp thẩm quyền phân bổ, giao cấp huyện, thành phố thực hiện.
2. Hằng năm, căn cứ vào tổng vốn ngân sách nhà nước giao để thực hiện Chương trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ cho phù hợp, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức và chỉ đạo các Sở, ban, ngành và địa phương triển khai thực hiện Quy định này.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
- 1Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 5Nghị quyết 06/NQ-HĐND về kế hoạch phân bổ vốn và giải pháp huy động, lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 tỉnh Nghệ An
- 6Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2Nghị quyết 57/2021/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND và kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Đầu tư công 2019
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 24/2021/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành
- 8Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 02/2022/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 11Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 12Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 13Nghị quyết 06/NQ-HĐND về kế hoạch phân bổ vốn và giải pháp huy động, lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 tỉnh Nghệ An
- 14Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 22/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 23/06/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Dương Văn Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
