Nghị quyết 22/2012/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành nhằm phê chuẩn bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai áp dụng cho năm 2013. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng và quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết 22/2012/NQ-HĐND về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2013.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai.
- Ngày thông qua: Ngày 13 tháng 12 năm 2012.
- Hiệu lực thi hành: Sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (ngày 23 tháng 12 năm 2012).
- Mục đích và nguyên tắc chung xây dựng giá các loại đất
Nghị quyết quy định rõ ràng về mục đích sử dụng bảng giá đất cũng như các nguyên tắc nền tảng để xây dựng giá đất năm 2013:
- Mục đích sử dụng giá đất: Làm căn cứ để tính thuế sử dụng đất và thuế chuyển quyền sử dụng đất; tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi thực hiện cổ phần hóa; tính lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất; xác định giá trị bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tính tiền bồi thường thiệt hại đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước; và làm căn cứ xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất.
- Nguyên tắc chung xây dựng giá đất: Đảm bảo sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trong điều kiện bình thường; tuân thủ khung giá đất do Chính phủ quy định đối với từng loại đất; các thửa đất liền kề có cùng điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng và cùng mục đích sử dụng (hiện tại hoặc theo quy hoạch) phải có mức giá ngang nhau; đồng thời phải phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh Lào Cai.
- Quy định chi tiết đối với từng loại đất cụ thể
Nghị quyết phân chia phương án xây dựng giá đất chi tiết cho từng nhóm đất chính trên địa bàn tỉnh:
- Đất ở tại đô thị: Thực hiện điều chỉnh tăng giá đất tại các vị trí mới được phê duyệt hoặc điều chỉnh quy hoạch, các khu vực mới được đầu tư nâng cấp đường và hạ tầng kỹ thuật. Ngược lại, điều chỉnh giảm giá đất tại các vị trí bị ảnh hưởng tiêu cực bởi việc xây dựng hạ tầng (như khu vực cầu vượt, phường Bình Minh) hoặc những nơi có hệ số sinh lời thấp, đường nhỏ. Thực hiện điều chỉnh loại đường, gộp đoạn đường, thay đổi mốc xác định đoạn đường cho phù hợp thực tế và bổ sung giá đất cho các đoạn đường, ngõ phố mới phát sinh. Đặc biệt, một số vị trí đất tại thị trấn Sa Pa được phép điều chỉnh tăng 20% so với khung giá của Chính phủ theo quy định pháp luật.
- Đất ở tại nông thôn: Được phân chia thành hai khu vực quản lý rõ rệt:
- Khu vực I: Áp dụng cho đất ở tại các thị tứ, trung tâm xã, trung tâm cụm xã đã có tên đường hoặc các khu vực đã được đầu tư hạ tầng giao thông có thể phân loại đường. Khu vực này cũng áp dụng nguyên tắc điều chỉnh tăng giá tại các vị trí mới quy hoạch, nâng cấp hạ tầng; bổ sung giá cho các tuyến đường mới; và điều chỉnh tăng tối đa 2,2 lần so với khung giá của Chính phủ tại một số vị trí cụ thể.
- Khu vực II: Được xác định theo 3 vị trí cụ thể (Vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3). Mức giá đất ở tại khu vực này được giữ ổn định như bảng giá đất năm 2012, chỉ thực hiện điều chỉnh cục bộ một số vị trí cho phù hợp với thực tế địa phương.
- Đất nông nghiệp: Giá đất nông nghiệp được xây dựng chi tiết cho từng vị trí dựa trên các tiêu thức cụ thể. Trong đó, điều chỉnh mức giá đất trồng cây lâu năm vị trí 2 bằng mức giá năm 2011 (tương đương tăng 15% so với năm 2012); giá đất rừng sản xuất vị trí 2 bằng mức giá năm 2011 (tương đương tăng 42% so với năm 2012).
- Quy định về giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và các loại đất khác
Phương pháp xác định giá đối với các nhóm đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng được quy định cụ thể như sau:
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Bao gồm đất làm mặt bằng sản xuất, xây dựng trụ sở giao dịch, cửa hàng kinh doanh, nhà hàng, khách sạn của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình. Giá đất vị trí 1 được tính bằng 70% giá đất ở vị trí 1 cùng loại; các vị trí tiếp theo được tính theo hệ số và vị trí quy định riêng. Đối với các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại trên địa bàn thành phố Lào Cai, UBND tỉnh xây dựng một biểu giá riêng biệt.
- Đất phi nông nghiệp khác: Được áp dụng cách tính tương tự như đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
- Đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng: UBND tỉnh căn cứ vào giá đất rừng sản xuất liền kề đã có trong bảng giá đất để quyết định mức giá cụ thể cho từng dự án.
- Đất chưa sử dụng: Đối với đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây, khi cần định giá, UBND tỉnh sẽ căn cứ vào giá của các loại đất liền kề đã có trong bảng giá để quyết định mức giá cụ thể.
- Nguyên tắc xác định giá đất tại khu vực giáp ranh
Để giải quyết sự chênh lệch giá đất tại các khu vực giáp ranh giữa các đơn vị hành chính (xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố), Nghị quyết quy định áp dụng mức giá bình quân giữa giá đất cao và giá đất thấp theo mốc khoảng cách chuyển tiếp cụ thể:
- Đối với đất đô thị: Khoảng cách chuyển tiếp là 50m (áp dụng cho cả trục đường có địa giới hành chính khác nhau).
- Đối với đất nông nghiệp và đất ở nông thôn giữa các khu vực: Khoảng cách chuyển tiếp là 150m.
- Đối với đất nông nghiệp và đất ở nông thôn trong nội huyện: Khoảng cách chuyển tiếp là 200m.
- Đối với đất nông nghiệp và đất ở nông thôn giữa các huyện: Khoảng cách chuyển tiếp là 300m.
- Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết và công bố rộng rãi Bảng giá các loại đất năm 2013. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh nhu cầu cần điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất, UBND tỉnh phải xây dựng phương án điều chỉnh, trình xin ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND tỉnh trước khi ra quyết định, đồng thời báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Cơ quan giám sát: Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này trên thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2012/NQ-HĐND | Lào Cai, ngày 14 tháng 12 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI NĂM 2013
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 14/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 14/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên & Môi trường - Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất;
Sau khi xem xét Tờ trình số 137/TTr-UBND ngày 20/11/2012 của UBND tỉnh Lào Cai về giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 70/BC-HĐND ngày 05/12/2012 của Ban kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2013 gồm các nội dung sau:
1. Mục đích và nguyên tắc xây dựng giá các loại đất:
1.1. Mục đích: Giá đất làm căn cứ xác định giá trị về đất cho các mục đích: Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật; tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi cổ phần hoá; tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước; làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất.
1.2. Nguyên tắc xây dựng giá đất:
a. Nguyên tắc chung:
- Bảng giá đất năm 2013 xây dựng trên nguyên tắc phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong điều kiện bình thường;
- Khi xây dựng giá cho loại đất nào thì áp dụng khung giá đất của Chính phủ đối với loại đất đó;
- Các thửa đất liền kề nhau, có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau.
- Phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
b. Đối với từng loại đất cụ thể:
Ngoài việc thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này, khi xây dựng giá đất còn thực hiện theo nguyên tắc đối với từng loại đất cụ thể như sau:
* Đất ở tại đô thị:
Điều chỉnh tăng giá đất ở những vị trí mới được phê duyệt hoặc điều chỉnh quy hoạch, mới được đầu tư nâng cấp đường và các công trình hạ tầng; điều chỉnh giảm giá đất ở những vị trí do ảnh hưởng bởi việc xây dựng cơ sở hạ tầng (Cầu vượt, phường Bình Minh) và vị trí có hệ số sinh lời thấp, đường nhỏ; điều chỉnh loại đường cho phù hợp với mức giá; bổ sung mới giá đất đô thị cho các đoạn đường, ngõ phố chưa có giá đất; điều chỉnh gộp đoạn đường và thay đổi mốc xác định các đoạn đường cho phù hợp với thực tế; Bổ sung nội dung vị trí đất cho những nơi chưa có quy hoạch được phê duyệt; một số vị trí đất tại thị trấn Sa Pa điều chỉnh tăng 20% so với khung giá của Chính phủ theo quy định tại khoản 5 điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ.CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ.
* Giá đất ở tại nông thôn: Phân theo hai khu vực.
+ Khu vực I:
- Là các vị trí đất ở nông thôn thuộc các thị tứ, trung tâm xã, trung tâm cụm xã đã có tên đường hoặc các nơi đã được đầu tư xây dựng đường có thể phân loại đường và xây dựng mức giá tương ứng với loại đường.
- Điều chỉnh tăng giá đất ở những vị trí mới được phê duyệt hoặc điều chỉnh quy hoạch, mới được đầu tư nâng cấp đường và các công trình hạ tầng; điều chỉnh loại đường cho phù hợp với mức giá; bổ sung mới giá đất đô thị cho các đoạn đường, ngõ phố chưa có giá đất; điều chỉnh gộp đoạn đường và thay đổi mốc xác định các đoạn đường cho phù hợp với thực tế; Bổ sung nội dung vị trí đất cho những nơi chưa có quy hoạch được phê duyệt.
- Mức giá tại một số vị trí điều chỉnh tăng 2,2 lần so với khung giá của Chính phủ theo quy định tại khoản 10 điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ.CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ, cụ thể với từng loại đất:
+ Khu vực II: Được xác định theo 3 vị trí (Vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3).
Mức giá đất ở tại nông thôn khu vực II giữ ổn định như bảng giá đất của tỉnh năm 2012; Điều chỉnh vị trí đất ở nông thôn khu vực II ở một số vị trí cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
* Giá đất nông nghiệp:
- Xây dựng giá đất nông nghiệp cho từng vị trí theo tiêu thức cụ thể.
- Điều chỉnh mức giá đất trồng cây lâu năm vị trí 2 bằng mức giá đất của tỉnh năm 2011, tăng 15% so với bảng giá đất năm 2012; mức giá đất rừng sản xuất vị trí 2 bằng mức giá đất vị trí 2 năm 2011, tăng 42% so với bảng giá đất năm 2012.
2. Tiêu thức xây dựng giá đất:
(Có phụ lục số 1 kèm theo)
3. Phân loại đô thị, phân loại đường đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn khu vực I:
(Có phụ lục số 2 kèm theo)
4. Giá đất ở tại đô thị, giá đất ở tại nông thôn, giá đất nông nghiệp:
(Gồm các phụ lục giá đất từ số 3 đến số 11 kèm theo)
5. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:
a. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất làm mặt bằng sản xuất, đất xây dựng trụ sở giao dịch, đất làm cửa hàng kinh doanh, đất xây dựng nhà hàng, khách sạn ... của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình.
b. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp vị trí 1 được tính bằng 70% giá đất ở vị rí 1 cùng loại, giá đất các vị trí tiếp theo tính theo hệ số và vị trí quy định cho đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
c. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại trên địa bàn thành phố Lào Cai xây dựng một biểu riêng
6. Giá đất phi nông nghiệp khác:
Giá đất phi nông nghiệp khác tính như đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
7. Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng:
Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá đất rừng sản xuất liền kề đã có trong bảng giá đất của tỉnh để quyết định cụ thể cho từng dự án.
8. Giá đất chưa sử dụng:
Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi cần định mức giá, ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá của các loại đất liền kề đã có trong bảng giá đất để quyết định mức giá đất cụ thể.
9. Giá đất giáp ranh:
Giá đất giáp ranh được áp dụng cho các khu vực giáp ranh giữa các xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố; Các khu vực đất giáp ranh có giá trị chênh lệch khác nhau, ở vị trí giáp ranh được tính giá bình quân giữa giá đất cao và giá đất thấp theo mốc giáp ranh giá đất cao xuống giá đất thấp với khoảng cách cụ thể như sau:
a. 50m đối với đất đô thị (đoạn đường chuyển tiếp được tính cho cả trục đường có địa giới hành chính khác nhau).
b. 150m đối với đất nông nghiệp và đất ở nông thôn giữa các khu vực.
c. 200m đối với đất nông nghiệp và đất ở nông thôn trong nội huyện.
d. 300m đối với đất nông nghiệp và đất ở nông thôn giữa các huyện.
Điều 2. Hội đồng nhân dân giao:
1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết, công bố Bảng giá các loại đất năm 2013. Trong quá trình thực hiện nếu thấy cần phải điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất, UBND tỉnh xây dựng phương án điều chỉnh xin ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất.
2. Thường trực HĐND, các ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị Quyết này đã được Kỳ họp thứ 6 - HĐND tỉnh Lào Cai khoá XIV thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2012 và có hiệu sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
|
| CHỦ TỊCH |
| FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 49/2010/QĐ-UBND Quy định về giá đất, phân khu vực đất, loại đường phố, vị trí loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2011 do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 2Quyết định 21/2011/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 3Nghị quyết 25/2011/NQ-HĐND về giá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2012
- 4Quyết định 3304/QĐ-UBND năm 2012 về bổ sung giá đất vào bảng giá đất năm 2012 của tỉnh Lào Cai
- 5Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 6Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 8Thông tư liên tịch 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 49/2010/QĐ-UBND Quy định về giá đất, phân khu vực đất, loại đường phố, vị trí loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2011 do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 10Quyết định 21/2011/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 11Nghị quyết 25/2011/NQ-HĐND về giá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2012
- 12Quyết định 3304/QĐ-UBND năm 2012 về bổ sung giá đất vào bảng giá đất năm 2012 của tỉnh Lào Cai
Nghị quyết 22/2012/NQ-HĐND giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2013
- Số hiệu: 22/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/12/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Phạm Văn Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/12/2012
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra










