Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII thông qua tại Kỳ họp thứ 31 ngày 21 tháng 7 năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 185/2021/NQ-HĐND và Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND, tập trung vào việc hoàn thiện các chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2022 - 2025.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 185/2021/NQ-HĐND về chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022-2025 và Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Lại Thế Nguyên.
- Ngày ban hành và thông qua: Ngày 21 tháng 7 năm 2025.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 21 tháng 7 năm 2025.
- Chính sách hỗ trợ sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung toàn diện quy định về hỗ trợ sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh nhằm thúc đẩy nông nghiệp sạch, cụ thể:
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác; hộ gia đình và cá nhân thực hiện sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh.
- Điều kiện nhận hỗ trợ: Phải có dự án sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt. Quy mô sản xuất tối thiểu đạt từ 2 ha trở lên đối với vùng đồng bằng và ven biển; từ 1 ha trở lên đối với khu vực miền núi thấp; và từ 0,5 ha trở lên đối với khu vực miền núi cao (áp dụng tại các xã cụ thể được liệt kê trong nghị quyết như Linh Sơn, Đồng Lương, Văn Phú, Giao An, Yên Khương, Yên Thắng, Quan Sơn, Mường Mìn, Na Mèo, Sơn Điện, Tam Thanh, Tam Lư, Trung Hạ, Sơn Thủy, Hồi Xuân, Hiền Kiệt, Nam Xuân, Phú Lệ, Phú Xuân, Thiên Phủ, Trung Sơn, Trung Thành, Mường Lát, Mường Chanh, Mường Lý, Nhi Sơn, Pù Nhi, Quang Chiểu, Tam Chung, Trung Lý). Đồng thời, sản phẩm phải được kiểm soát, chứng nhận và duy trì chứng nhận đạt tiêu chuẩn từ VietGAP trở lên.
- Mức hỗ trợ cụ thể: Hỗ trợ một lần chi phí nâng cấp hoặc xây dựng mới kết cấu hạ tầng (gồm đường giao thông, hệ thống thủy lợi, điện, xử lý chất thải) và nhà sơ chế rau với mức 190 triệu đồng/ha đối với vùng đồng bằng, ven biển và 220 triệu đồng/ha đối với vùng miền núi. Hỗ trợ hằng năm chi phí thuê kiểm soát và chứng nhận hoặc duy trì chứng nhận VietGAP trở lên với mức 17 triệu đồng/ha/năm.
- Thời điểm nhận hỗ trợ: Sau khi dự án đi vào sản xuất và được cấp có thẩm quyền chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP trở lên.
- Hồ sơ đề nghị: Gồm đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu 01), bản sao hợp đồng thuê kiểm soát chất lượng, biên bản kiểm soát, kết quả phân tích mẫu sản phẩm hằng tháng, và bản sao Giấy chứng nhận VietGAP trở lên (hoặc giấy chứng nhận duy trì tiêu chuẩn còn hiệu lực cho các năm tiếp theo).
- Chính sách hỗ trợ thâm canh rừng trồng luồng, nứa, vầu
Chính sách này hướng tới việc nâng cao năng suất và giá trị kinh tế của các loại cây lâm nghiệp đặc trưng tại địa phương:
- Đối tượng và phạm vi áp dụng: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc nhận khoán đất rừng sản xuất đã trồng luồng, nứa, vầu tại địa bàn các xã được quy định cụ thể (như Bá Thước, Thiết Ống, Văn Nho, Cổ Lũng, Pù Luông, Điền Lư, Điền Quang, Quý Lương, Cẩm Thủy, Cẩm Thạch, Cẩm Tân, Cẩm Vân, Cẩm Tú, Linh Sơn, Đồng Lương, Văn Phú, Giao An, Yên Khương, Yên Thắng, Ngọc Lặc, Thạch Lập, Kiên Thọ, Minh Sơn, Ngọc Liên, Nguyệt Ấn, Hồi Xuân, Hiền Kiệt, Nam Xuân, Phú Lệ, Phú Xuân, Thiên Phủ, Trung Sơn, Trung Thành, Quan Sơn, Mường Mìn, Na Mèo, Sơn Điện, Tam Thanh, Tam Lư, Trung Hạ, Sơn Thủy, Thường Xuân, Luận Thành, Tân Thành, Xuân Chinh, Thắng Lộc, Yên Nhân, Vạn Xuân, Bát Mọt, Lương Sơn).
- Điều kiện diện tích: Diện tích rừng trồng phải đạt từ 0,5 ha trở lên đối với hộ gia đình, cá nhân và từ 10 ha trở lên đối với tổ chức.
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí mua phân bón với mức 2,5 triệu đồng/ha/năm, thời gian hỗ trợ áp dụng trong 02 năm đầu thực hiện thâm canh.
- Thời điểm nhận hỗ trợ: Sau khi được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt danh sách tham gia thực hiện thâm canh.
- Hồ sơ đề nghị: Đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu 03.
- Chính sách hỗ trợ hạ tầng vùng sản xuất cây ăn quả tập trung
Nhằm phát triển các vùng chuyên canh cây ăn quả chất lượng cao, Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ hạ tầng như sau:
- Đối tượng hỗ trợ: Ủy ban nhân dân cấp xã có diện tích trồng cây ăn quả tập trung thuộc phạm vi Đề án phát triển cây ăn quả tập trung trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt.
- Điều kiện hỗ trợ: Diện tích trồng cây ăn quả tập trung phải liền vùng từ 10 ha trở lên; có phương án sản xuất được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt; và có hợp đồng với tổ chức chứng nhận sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP trở lên.
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần chi phí xây dựng hạ tầng (bao gồm đường giao thông, điện, hệ thống cấp nước đến vùng sản xuất) với mức 5 tỷ đồng/vùng.
- Thời điểm nhận hỗ trợ: Sau khi báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng hạ tầng vùng trồng cây ăn quả tập trung được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và qua kiểm tra đáp ứng đầy đủ các điều kiện hỗ trợ.
- Sửa đổi hồ sơ và thủ tục hỗ trợ tích tụ, tập trung đất đai
Nghị quyết bổ sung chi tiết về thành phần hồ sơ và quy trình thực hiện hỗ trợ kinh phí chuyển nhượng và thuê quyền sử dụng đất:
- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ năm thứ nhất: Đơn đề nghị (Mẫu 09); bản sao hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc tài liệu chứng minh khả năng tự ứng dụng công nghệ cao; bản sao Giấy chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP trở lên (đối với sản xuất ứng dụng công nghệ cao) hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm (đối với sản xuất theo hướng công nghệ cao); bản sao hợp đồng, thanh lý hợp đồng liên kết sản xuất, bao tiêu sản phẩm hoặc hóa đơn, phiếu xuất kho tự tiêu thụ.
- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ từ năm thứ hai trở đi: Đơn đề nghị (Mẫu 09); bản sao các giấy chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP trở lên hoặc an toàn thực phẩm còn hiệu lực; bản sao hợp đồng liên kết sản xuất, bao tiêu sản phẩm hoặc hóa đơn tự tiêu thụ.
- Trình tự, thủ tục thực hiện (Quy trình 5 bước):
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa các cấp để chuyển đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thụ hưởng chính sách.
- Bước 2: Trong 01 ngày làm việc, Chủ tịch UBND cấp xã giao phòng chuyên môn chủ trì phối hợp thẩm định hồ sơ; báo cáo kết quả thẩm định sau 02 ngày làm việc.
- Bước 3: Ngay sau khi có kết quả thẩm định đạt yêu cầu, phòng chuyên môn niêm yết công khai kết quả và danh sách tại nhà văn hóa thôn và trụ sở UBND cấp xã trong 02 ngày làm việc.
- Bước 4: Sau thời gian niêm yết, nếu không có ý kiến khác, trong 01 ngày làm việc, phòng chuyên môn báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND cấp xã quyết định hỗ trợ. Trường hợp có ý kiến khác, tiến hành kiểm tra, thẩm định lại trong vòng 01 ngày làm việc.
- Bước 5: Trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo đề xuất, Chủ tịch UBND cấp xã ban hành Quyết định hỗ trợ và thực hiện cấp kinh phí.
- Trình tự, thủ tục thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ nông nghiệp
Nghị quyết phân chia quy trình cấp kinh phí hỗ trợ thành hai nhóm chính sách rõ rệt:
- Nhóm chính sách hỗ trợ trực tiếp cho tổ chức, cá nhân: Áp dụng đối với các chính sách hỗ trợ rau an toàn, giống cây lâm nghiệp, thâm canh luồng/nứa/vầu, đóng mới hầm bảo quản hải sản, trồng cây ăn quả, và sản phẩm OCOP. Quy trình thực hiện theo đúng trình tự 5 bước nghiêm ngặt (từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, niêm yết công khai, đề xuất đến ban hành quyết định hỗ trợ của Chủ tịch UBND cấp xã).
- Nhóm chính sách hỗ trợ hạ tầng: Áp dụng đối với hỗ trợ hạ tầng trang trại chăn nuôi, đường lâm nghiệp, hạ tầng vùng cây ăn quả tập trung. Phòng chuyên môn căn cứ vào dự toán ngân sách đã được bổ sung và các điều kiện thực tế để báo cáo, đề xuất trực tiếp với Chủ tịch UBND cấp xã. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đề xuất, Chủ tịch UBND cấp xã ban hành Quyết định hỗ trợ.
- Chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới
Nghị quyết quy định chi tiết quy trình, thời gian và hồ sơ hỗ trợ xây dựng nông thôn mới (NTM), nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu:
- Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ: Tờ trình của UBND cấp xã; bản sao Quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu của Chủ tịch UBND tỉnh; bản sao Quyết định công nhận thôn (bản) đạt chuẩn NTM hoặc NTM kiểu mẫu của Chủ tịch UBND cấp xã.
- Quy trình thực hiện hằng năm:
- Trước ngày 30 tháng 7 của năm trước năm kế hoạch, các xã lập dự toán kinh phí, nhu cầu đầu tư hoặc số lượng xi măng đề nghị hỗ trợ gửi Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh.
- Trước ngày 15 tháng 8 của năm trước năm kế hoạch, Văn phòng Điều phối tổng hợp nhu cầu gửi Sở Tài chính để tham mưu, tổng hợp vào dự toán ngân sách năm kế hoạch trình UBND tỉnh và HĐND tỉnh quyết định.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt dự toán ngân sách, Văn phòng Điều phối phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh phân bổ kinh phí.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định phân bổ kinh phí hoặc hỗ trợ xi măng.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phân bổ, Sở Tài chính thông báo bổ sung ngân sách cho UBND cấp xã để tiếp nhận và giải ngân kịp thời, tránh thất thoát nguồn vốn.
- Các nội dung bãi bỏ và điều khoản thi hành
Để đảm bảo tính thống nhất và tránh chồng chéo trong hệ thống văn bản pháp luật, Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND thực hiện bãi bỏ một số quy định cũ:
- Bãi bỏ một số nội dung liên quan đến hồ sơ, thủ tục và các chính sách hỗ trợ cụ thể tại Nghị quyết số 185/2021/NQ-HĐND và Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND (bao gồm tiết đ điểm 1.2, tiểu tiết đ tiết 1.3.3 điểm 1.3, điểm 1.6 khoản 1 Điều 1; điểm 2.3 khoản 2 Điều 1; và tiết 2.1.2 điểm 2.1 khoản 2 Điều 2).
- Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2025/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 21 tháng 7 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ QUYẾT SỐ 185/2021/NQ-HĐND NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN, NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2022 - 2025 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 01/2023/NQ-HĐND NGÀY 24 THÁNG 3 NĂM 2023 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 31
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 162/TTr-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 185/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2022 - 2025 và Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 1007/BC-KTNS ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 185/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2022 - 2025 và Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 185/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2022 - 2025 và Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với nội dung như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 185/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2025
1.1. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.1 khoản 1 Điều 1 như sau:
“1.1. Hỗ trợ sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh
a) Đối tượng hỗ trợ: tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), hộ gia đình, cá nhân sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh.
b) Điều kiện hỗ trợ:
- Có dự án sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
- Quy mô sản xuất từ 2 ha tập trung trở lên đối với vùng đồng bằng, ven biển; từ 1 ha tập trung trở lên đối với khu vực miền núi thấp; từ 0,5 ha trở lên đối với khu vực miền núi cao (gồm các xã: Linh Sơn, Đồng Lương, Văn Phú, Giao An, Yên Khương, Yên Thắng, Quan Sơn, Mường Mìn, Na Mèo, Sơn Điện, Tam Thanh, Tam Lư, Trung Hạ, Sơn Thủy, Hồi Xuân, Hiền Kiệt, Nam Xuân, Phú Lệ, Phú Xuân, Thiên Phủ, Trung Sơn, Trung Thành, Mường Lát, Mường Chanh, Mường Lý, Nhi Sơn, Pù Nhi, Quang Chiểu, Tam Chung, Trung Lý).
- Được kiểm soát, chứng nhận và duy trì chứng nhận sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn từ VietGAP trở lên.
c) Mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ một lần chi phí nâng cấp, xây dựng mới kết cấu hạ tầng (đường giao thông, hệ thống thủy lợi, điện, xử lý chất thải) của vùng sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh và nhà sơ chế rau, với mức hỗ trợ: 190 triệu đồng/ha đối với vùng đồng bằng, ven biển; 220 triệu đồng/ha đối với vùng miền núi.
- Hỗ trợ hằng năm chi phí thuê kiểm soát và chứng nhận hoặc duy trì chứng nhận sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn từ VietGAP trở lên, với mức hỗ trợ 17 triệu đồng/ha/năm.
d) Thời điểm nhận hỗ trợ: sau khi dự án sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh đi vào sản xuất, được cấp có thẩm quyền chứng nhận bảo đảm các tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn từ VietGAP trở lên.
đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
- Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 01).
- Hợp đồng thuê kiểm soát chất lượng, biên bản kiểm soát, kết quả phân tích chất lượng mẫu sản phẩm hằng tháng (bản sao).
- Giấy chứng nhận VietGAP trở lên đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ năm thứ nhất hoặc Giấy chứng nhận duy trì tiêu chuẩn VietGAP trở lên còn hiệu lực đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ từ năm thứ 2 (bản sao).”
1.2. Sửa đổi, bổ sung tiết d điểm 1.2 khoản 1 Điều 1 như sau:
“d) Thời điểm nhận hỗ trợ: sau khi báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng hạ tầng khu trang trại chăn nuôi tập trung được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và được kiểm tra, đáp ứng các điều kiện hỗ trợ”.
1.3. Sửa đổi, bổ sung tiểu tiết đ tiết 1.3.1 điểm 1.3 khoản 1 Điều 1 như sau:
“đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
- Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 02).
- Bảng kê giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 04/LN Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 27/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ (bản chính).
- Hợp đồng, thanh lý hợp đồng mua bán giống của tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng rừng với đơn vị cung cấp giống và chứng từ hợp lệ (bản sao).”
1.4. Sửa đổi, bổ sung tiết 1.3.2 điểm 1.3 khoản 1 Điều 1 như sau:
“1.3.2. Hỗ trợ thâm canh rừng trồng luồng, nứa, vầu
a) Đối tượng hỗ trợ: tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), hộ gia đình, cá nhân thực hiện thâm canh rừng trồng luồng, nứa, vầu.
b) Điều kiện hỗ trợ:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc nhận khoán đất rừng sản xuất đã trồng luồng, nứa, vầu trên địa bàn các xã: Bá Thước, Thiết Ống, Văn Nho, Cổ Lũng, Pù Luông, Điền Lư, Điền Quang, Quý Lương, Cẩm Thủy, Cẩm Thạch, Cẩm Tân, Cẩm Vân, Cẩm Tú, Linh Sơn, Đồng Lương, Văn Phú, Giao An, Yên Khương, Yên Thắng, Ngọc Lặc, Thạch Lập, Kiên Thọ, Minh Sơn, Ngọc Liên, Nguyệt Ấn, Hồi Xuân, Hiền Kiệt, Nam Xuân, Phú Lệ, Phú Xuân, Thiên Phủ, Trung Sơn, Trung Thành, Quan Sơn, Mường Mìn, Na Mèo, Sơn Điện, Tam Thanh, Tam Lư, Trung Hạ, Sơn Thủy, Thường Xuân, Luận Thành, Tân Thành, Xuân Chinh, Thắng Lộc, Yên Nhân, Vạn Xuân, Bát Mọt, Lương Sơn.
- Diện tích rừng trồng luồng, nứa, vầu phải đảm bảo từ 0,5 ha trở lên đối với hộ gia đình, cá nhân và từ 10 ha trở lên đối với tổ chức.
c) Mức hỗ trợ: hỗ trợ chi phí mua phân bón, với mức 2,5 triệu đồng/ha/năm; thời gian hỗ trợ 02 năm đầu thực hiện thâm canh rừng trồng luồng, nứa, vầu.
d) Thời điểm nhận hỗ trợ: sau khi được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt danh sách tham gia thực hiện thâm canh rừng trồng luồng, nứa, vầu.
đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ: Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 03).”
1.5. Sửa đổi, bổ sung tiểu tiết d tiết 1.3.3 điểm 1.3 khoản 1 Điều 1 như sau:
“d) Thời điểm nhận hỗ trợ: sau khi báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng đường lâm nghiệp vùng trồng rừng sản xuất tập trung được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và được kiểm tra đáp ứng các điều kiện hỗ trợ.”
1.6. Sửa đổi, bổ sung tiết đ điểm 1.4 khoản 1 Điều 1 như sau:
“đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
- Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 05).
- Hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, hợp đồng, thanh lý hợp đồng đóng mới hầm bảo quản sản phẩm khai thác hải sản bằng vật liệu mới của chủ tàu cá với đơn vị thi công (bản sao).”
1.7. Sửa đổi, bổ sung tiểu tiết đ tiết 1.5.1 điểm 1.5 khoản 1 Điều 1 như sau:
“đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
- Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 06).
- Hợp đồng với tổ chức chứng nhận sản xuất cây ăn quả theo tiêu chuẩn từ VietGAP trở lên (bản sao).
- Hợp đồng, thanh lý hợp đồng mua bán giống của tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng cây ăn quả với đơn vị cung cấp giống và chứng từ theo quy định (bản sao).”
1.8. Sửa đổi, bổ sung tiết 1.5.2 điểm 1.5 khoản 1 Điều 1 như sau:
“1.5.2. Hỗ trợ hạ tầng vùng sản xuất cây ăn quả tập trung
a) Đối tượng hỗ trợ: Ủy ban nhân dân cấp xã có diện tích trồng cây ăn quả tập trung thuộc phạm vi Đề án phát triển cây ăn quả tập trung trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Điều kiện hỗ trợ:
- Diện tích trồng cây ăn quả tập trung phải liền vùng từ 10 ha trở lên và thuộc phạm vi Đề án phát triển cây ăn quả tập trung trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Có phương án sản xuất cây ăn quả tập trung được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
- Có hợp đồng với tổ chức chứng nhận sản xuất cây ăn quả theo tiêu chuẩn VietGAP trở lên.
c) Mức hỗ trợ: hỗ trợ 01 lần chi phí xây dựng hạ tầng, gồm: đường giao thông, điện, hệ thống cấp nước đến vùng sản xuất cây ăn quả tập trung; với mức 5 tỷ đồng/vùng.
d) Thời điểm nhận hỗ trợ: sau khi báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng hạ tầng vùng trồng cây ăn quả tập trung được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và được kiểm tra đáp ứng các điều kiện hỗ trợ.”
1.9. Bãi bỏ tiết đ điểm 1.2, tiểu tiết đ tiết 1.3.3 điểm 1.3 và điểm 1.6 khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 185/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh; điểm 2.3 khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 185/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh và tiết 2.1.2 điểm 2.1 khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 185/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 3 Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
2.1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Bổ sung khoản 5, khoản 6 vào Điều 1 như sau:
5. Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ
a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất và thuê quyền sử dụng đất năm thứ nhất:
- Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 09).
- Bản sao các hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc hợp đồng hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao hoặc tài liệu chứng minh khả năng tự ứng dụng công nghệ của chủ dự án (Quy trình áp dụng trong sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bảo quản sản phẩm) (bản sao).
- Giấy chứng nhận tiêu chuẩn từ VietGAP trở lên đối với sản xuất ứng dụng công nghệ cao; Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc đảm bảo an toàn thực phẩm theo cam kết đối với sản xuất theo hướng công nghệ cao (Riêng cây thức ăn chăn nuôi đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng theo yêu cầu bên thu mua sản phẩm theo hợp đồng) (bản sao).
- Hợp đồng, thanh lý hợp đồng liên kết sản xuất, bao tiêu sản phẩm hoặc hóa đơn, phiếu xuất kho, bán lẻ đối với chủ dự án tự tiêu thụ sản phẩm (bản sao).”
b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí thuê quyền sử dụng đất từ năm thứ hai trở đi:
- Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 09).
- Các loại giấy chứng nhận còn hiệu lực gồm: Giấy chứng nhận tiêu chuẩn từ VietGAP trở lên đối với sản xuất ứng dụng công nghệ cao; Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc đảm bảo an toàn thực phẩm theo cam kết đối với sản xuất theo hướng công nghệ cao (bản sao).
- Hợp đồng, thanh lý hợp đồng liên kết sản xuất, bao tiêu sản phẩm hoặc hóa đơn, phiếu xuất kho, bán lẻ đối với chủ dự án tự tiêu thụ sản phẩm (bản sao).”
6. Trình tự, thủ tục hỗ trợ
- Bước 1: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp (trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ tại Bộ phận Một cửa các cấp. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ phận Một cửa các cấp có trách nhiệm gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đối tượng đề nghị thụ hưởng chính sách.
- Bước 2: trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị chủ trì phối hợp với các phòng, đơn vị có liên quan, thực hiện thẩm định hồ sơ; báo cáo kết quả thẩm định sau 02 ngày làm việc. Trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được biết trong đó nêu rõ lý do.
- Bước 3: ngay sau khi có kết quả thẩm định đủ điều kiện được hỗ trợ, Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thực hiện việc niêm yết công khai kết quả thẩm định và danh sách tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được hưởng chính sách tại hội trường Nhà văn hóa thôn và trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 02 ngày làm việc.
- Bước 4: sau khi kết thúc thời gian niêm yết công khai mà không có ý kiến khác về nội dung thẩm định và danh sách tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được hưởng chính sách, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hỗ trợ.
Trường hợp sau thời gian niêm yết công khai mà có ý kiến khác về nội dung thẩm định và danh sách tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được hưởng chính sách, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phối hợp với các phòng, ban, đơn vị liên quan kiểm tra, thẩm định lại hồ sơ báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hỗ trợ. Trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ, phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do.
- Bước 5: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, đề xuất của Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định hỗ trợ và thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng thụ hưởng chính sách.”
2.2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 (tiểu tiết d và tiểu tiết đ tiết 1.7.1 điểm 1.7 khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 185/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh) như sau:
“d) Thời điểm nhận hỗ trợ: sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận sản phẩm OCOP.
đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
- Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 08).
- Quyết định công nhận sản phẩm OCOP của cấp có thẩm quyền (bản sao).
- Hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, thanh lý hợp đồng theo quy định.”
2.3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 (tiết đ điểm 2.4 khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 185/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh) như sau:
“đ) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị hỗ trợ xã, thôn (bản) được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; hỗ trợ xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; hỗ trợ xã, thôn (bản) đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
- Quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (bản sao).
- Quyết định công nhận thôn (bản) đạt chuẩn nông thôn mới và thôn (bản) đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (bản sao).”
2.4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau:
“4. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.2 khoản 1 Điều 2 như sau:
1.2. Trình tự thủ tục thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ
1.2.1. Đối với các chính sách tại điểm 1.1; tiết 1.3.1, tiết 1.3.2, tiết 1.3.4 điểm 1.3; điểm 1.4; tiết 1.5.1 điểm 1.5 và tiết 1.7.1 điểm 1.7 khoản 1 Điều 1:
- Bước 1: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp (trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ tại Bộ phận Một cửa các cấp. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ phận Một cửa các cấp có trách nhiệm gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đối tượng đề nghị thụ hưởng chính sách.
- Bước 2: trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị chủ trì phối hợp với các phòng, đơn vị có liên quan, thực hiện thẩm định hồ sơ; báo cáo kết quả thẩm định sau 02 ngày làm việc. Trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được biết trong đó nêu rõ lý do.
- Bước 3: ngay sau khi có kết quả thẩm định đủ điều kiện được hỗ trợ, Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thực hiện việc niêm yết công khai kết quả thẩm định và danh sách tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được hưởng chính sách tại hội trường Nhà văn hóa thôn và trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 02 ngày làm việc.
- Bước 4: sau khi kết thúc thời gian niêm yết công khai mà không có ý kiến khác về nội dung thẩm định và danh sách tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được hưởng chính sách, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hỗ trợ.
Trường hợp sau thời gian niêm yết công khai mà có ý kiến khác về nội dung thẩm định và danh sách tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được hưởng chính sách, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phối hợp với các phòng, ban, đơn vị liên quan kiểm tra, thẩm định lại hồ sơ báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hỗ trợ. Trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ, phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do.
- Bước 5: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, đề xuất của Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định hỗ trợ và thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng thụ hưởng chính sách.
1.2.2. Đối với chính sách quy định tại điểm 1.2; tiết 1.3.3 điểm 1.3; tiết 1.5.2, tiết 1.5.3, tiết 1.5.4 điểm 1.5 khoản 1 Điều 1: Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị căn cứ dự toán ngân sách đã được bổ sung, điều kiện, nội dung được hỗ trợ báo cáo, đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, đề xuất của Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định hỗ trợ”.
2.5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 3 như sau:
“5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau:
2. Đối với các chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới
2.1. Đối với chính sách tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 1
- Hằng năm, căn cứ Đề án, kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng thuộc tiêu chí nông thôn mới của các xã đã được phê duyệt; các xã kiểm tra thực địa, xác nhận sự cần thiết, lập dự toán kinh phí đề nghị hỗ trợ hạng mục công trình, tổng hợp nhu cầu đầu tư gửi Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh trước ngày 30 tháng 7 của năm trước năm kế hoạch.
- Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới của năm kế hoạch, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh tổng hợp nhu cầu kinh phí đề nghị hỗ trợ, gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 8 của năm trước năm kế hoạch. Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối nguồn vốn, chủ trì tham mưu, tổng hợp vào dự toán ngân sách năm kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách năm kế hoạch, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ để triển khai thực hiện, đảm bảo theo quy định.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định phân bổ kế hoạch vốn hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính thông báo bổ sung ngân sách cho Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận và giải ngân nguồn kinh phí theo quy định, tránh để thất thoát nguồn vốn của Nhà nước.
2.2. Đối với chính sách tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 1
- Hằng năm, căn cứ Đề án, Kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng thuộc tiêu chí nông thôn mới nâng cao của xã được phê duyệt; các xã lập dự toán kinh phí và số lượng xi măng đề nghị hỗ trợ gửi Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh trước ngày 30 tháng 7 của năm trước năm kế hoạch.
- Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới nâng cao của năm kế hoạch, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh tổng hợp nhu cầu kinh phí và số lượng xi măng đề nghị hỗ trợ, gửi Sở Tài chính, trước ngày 15 tháng 8 của năm trước năm kế hoạch. Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối nguồn vốn, chủ trì tham mưu, tổng hợp vào dự toán ngân sách năm kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách năm kế hoạch, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, phân bổ kinh phí hỗ trợ xi măng để triển khai thực hiện, đảm bảo theo quy định.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ xi măng.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định phân bổ kế hoạch vốn hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính thông báo bổ sung ngân sách cho Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận và giải ngân nguồn kinh phí theo quy định, tránh để thất thoát nguồn vốn của Nhà nước.
2.3. Đối với chính sách tại điểm 2.4 khoản 2 Điều 1
- Hằng năm, căn cứ Quyết định công nhận xã, thôn (bản) đạt chuẩn nông thôn mới theo các mức độ: nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu của cấp có thẩm quyền; các xã lập dự toán kinh phí đề nghị hỗ trợ gửi Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh để tổ chức thẩm định trước ngày 30 tháng 7 của năm trước năm kế hoạch.
Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới của năm kế hoạch, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh tổng hợp nhu cầu kinh phí đề nghị hỗ trợ, gửi Sở Tài chính, trước ngày 15 tháng 8 của năm trước năm kế hoạch. Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối nguồn vốn, chủ trì tham mưu, tổng hợp vào dự toán ngân sách năm kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách năm kế hoạch, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ để triển khai thực hiện, đảm bảo theo quy định.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính thông báo bổ sung ngân sách cho Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận và giải ngân nguồn kinh phí theo quy định, tránh để thất thoát nguồn vốn của Nhà nước.”
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII Kỳ họp thứ 31 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2025.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật Trồng trọt 2018
- 3Luật Chăn nuôi 2018
- 4Nghị định 27/2021/NĐ-CP về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp
- 5Luật Đất đai 2024
- 6Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 8Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2025 bãi bỏ Quyết định 1131/QĐ-UBND phê duyệt Đề án về chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã thuê đất thực hiện các dự án phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, trồng cây dược liệu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 9Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 10Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 11Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 12Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 185/2021/NQ-HĐND về chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022-2025 và Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 20/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 21/07/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Lại Thế Nguyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
