Giới thiệu chung về Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII thông qua tại Kỳ họp thứ 31 ngày 21 tháng 7 năm 2025. Nghị quyết này thực hiện việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 50/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2024 nhằm hoàn thiện chính sách hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư cho các hộ dân sinh sống tại khu vực có nguy cơ rất cao hoặc nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các xã khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung trọng tâm
Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND đã điều chỉnh nhiều nội dung quan trọng của Nghị quyết số 50/2024/NQ-HĐND nhằm mở rộng phạm vi, làm rõ đối tượng và chuẩn hóa quy trình thực hiện chính sách hỗ trợ, cụ thể như sau:
- Thay đổi tên gọi của Nghị quyết gốc
- Tên gọi mới được sửa đổi thành: “Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí, ổn định dân cư cho các hộ dân ở khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các xã khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025”.
- Ý nghĩa của việc thay đổi: Việc chuyển từ cụm từ "các huyện miền núi" sang "các xã khu vực miền núi" giúp xác định chính xác và bao quát hơn phạm vi địa bàn được áp dụng chính sách hỗ trợ, không bị giới hạn bởi ranh giới hành chính cấp huyện mà tập trung trực tiếp vào các xã miền núi có nguy cơ thiên tai.
- Sửa đổi phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí, ổn định dân cư cho các hộ dân ở khu vực bị ảnh hưởng hoặc có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các xã khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025.
- Đối tượng áp dụng là hộ gia đình, cá nhân: Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở vùng bị ảnh hưởng hoặc có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các xã khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa.
- Đối tượng áp dụng là cơ quan, tổ chức: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện sắp xếp, ổn định dân cư tại khu vực bị ảnh hưởng hoặc có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các xã khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025.
- Sửa đổi nội dung hỗ trợ trực tiếp (Điều 2)
- Chính sách thực hiện hỗ trợ trực tiếp cho các hộ gia đình, cá nhân ở khu vực bị ảnh hưởng hoặc có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất di chuyển đến nơi ở mới trên địa bàn các xã khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa.
- Sửa đổi điều kiện nhận hỗ trợ (Điều 3)
- Các hộ gia đình, cá nhân được xem xét hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện: Có nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển ra khỏi khu vực bị ảnh hưởng hoặc có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các xã khu vực miền núi tỉnh và đồng thời không có nhà ở ổn định khác.
- Chuẩn hóa trình tự, thủ tục hỗ trợ (Điều 4)
- Trình tự và thủ tục hỗ trợ được thực hiện thống nhất theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hướng dẫn thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình bố trí ổn định dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030).
- Quy trình này đồng thời áp dụng các nội dung sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 7 Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo.
Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Bên cạnh các nội dung sửa đổi về mặt chuyên môn, Nghị quyết cũng nêu rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện chính sách:
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa: Căn cứ vào nội dung Nghị quyết và các quy định pháp luật hiện hành để tổ chức triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng và hiệu quả.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Hiệu lực thi hành
- Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2025/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 21 tháng 7 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 50/2024/NQ-HĐND NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2024 QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THỰC HIỆN BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ CHO CÁC HỘ DÂN Ở KHU VỰC CÓ NGUY CƠ RẤT CAO, NGUY CƠ CAO XẢY RA LŨ QUÉT, SẠT LỞ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 31
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình Bố trí ổn định dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo;
Xét Tờ trình số 133/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 50/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2024 quy định chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí, ổn định dân cư cho các hộ dân ở khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 992/BC-KTNS ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 50/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2024 quy định chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí, ổn định dân cư cho các hộ dân ở khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 50/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2024 quy định chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí, ổn định dân cư cho các hộ dân ở khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, với nội dung như sau:
1. Sửa đổi tên Nghị quyết như sau:
“Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí, ổn định dân cư cho các hộ dân ở khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các xã khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí, ổn định dân cư cho các hộ dân ở khu vực bị ảnh hưởng hoặc có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các xã khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025.
2. Đối tượng áp dụng
a) Hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở vùng bị ảnh hưởng hoặc có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các xã khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện sắp xếp, ổn định dân cư tại khu vực bị ảnh hưởng hoặc có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các xã khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2, như sau:
“1. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp cho các hộ gia đình, cá nhân ở khu vực bị ảnh hưởng hoặc có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất di chuyển đến nơi ở mới trên địa bàn các xã khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 3, như sau:
“2. Điều kiện hỗ trợ: Các hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ khi đảm bảo các điều kiện sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân có nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển ra khỏi khu vực bị ảnh hưởng hoặc có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các xã khu vực miền núi tỉnh và không có nhà ở ổn định khác.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 , như sau:
“Điều 4. Trình tự, thủ tục hỗ trợ
Trình tự, thủ tục hỗ trợ thực hiện theo Điều 10 Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí ổn định dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 7 Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo.”
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII Kỳ họp thứ 31 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2025.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 511/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2025
- 2Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư theo hình thức tái định cư tập trung hoặc xen ghép đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3Nghị quyết 24/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình bố trí ổn định dân cư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2025-2030
- 4Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2025-2030
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Thông tư 24/2023/TT-BNNPTNT hướng dẫn nội dung thực hiện Quyết định 590/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 5Quyết định 511/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2025
- 6Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 7Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 8Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư theo hình thức tái định cư tập trung hoặc xen ghép đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 9Thông tư 13/2025/TT-BNNMT quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
- 10Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 11Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 12Nghị quyết 24/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình bố trí ổn định dân cư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2025-2030
- 13Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2025-2030
Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 50/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí, ổn định dân cư cho các hộ dân ở khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025
- Số hiệu: 19/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 21/07/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Lại Thế Nguyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
