Nghị quyết số 183/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2025. Nghị quyết này thực hiện sửa đổi, bổ sung một số nội dung cốt lõi tại các Nghị quyết trước đó bao gồm Nghị quyết số 142/NQ-HĐND, Nghị quyết số 127/NQ-HĐND, Nghị quyết số 158/NQ-HĐND và Nghị quyết số 169/NQ-HĐND nhằm tối ưu hóa nguồn lực tài chính, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh.
- Sửa đổi kế hoạch đầu tư công từ nguồn cân đối ngân sách tỉnh
Nghị quyết thực hiện sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 142/NQ-HĐND ngày 12/12/2023 về việc phân bổ nguồn cân đối ngân sách tỉnh:
- Tổng số vốn bố trí thực hiện dự án là 2.114.028 triệu đồng cho 120 dự án.
- Trong đó, phân bổ 448.178 triệu đồng cho 19 dự án chuyển tiếp.
- Phân bổ 1.665.850 triệu đồng cho 101 dự án khởi công mới.
- Chi tiết danh mục các dự án được thực hiện theo Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết.
- Điều chỉnh nguồn vốn xổ số kiến thiết và nguồn thu từ Đài Phát thanh và Truyền hình
Nghị quyết tiến hành sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 4 Nghị quyết số 127/NQ-HĐND ngày 12/10/2023 với các nội dung chi tiết về nguồn vốn xổ số kiến thiết và nguồn thu sự nghiệp:
- Điều chỉnh tổng nguồn vốn xổ số kiến thiết: Tăng thêm 622.086 triệu đồng, nâng tổng số vốn từ nguồn này lên 8.114.823 triệu đồng.
- Phân bổ chi tiết nguồn vốn xổ số kiến thiết:
- Vốn đối ứng cho các dự án do cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phi Chính phủ tài trợ: 20.650 triệu đồng (giảm 9.350 triệu đồng).
- Vốn cho công tác chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án (bao gồm thiết kế bản vẽ thi công - dự toán), thanh toán khối lượng, quyết toán và tất toán dự án hoàn thành: 123.500 triệu đồng (tăng thêm 33.500 triệu đồng).
- Vốn đối ứng cho các dự án ODA: Bố trí 643.400 triệu đồng cho 03 dự án (giảm 1.100 triệu đồng).
- Vốn đối ứng ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia: 1.477.570 triệu đồng (giảm 222.200 triệu đồng).
- Vốn thực hiện các dự án trực tiếp: Bố trí 5.635.259 triệu đồng (tăng 541.761 triệu đồng) để thực hiện 194 dự án. Trong đó, 41 dự án chuyển tiếp nhận 1.990.240 triệu đồng và 153 dự án khởi công mới nhận 3.645.019 triệu đồng.
- Vốn tặng thưởng công trình phúc lợi xã hội cho các xã đạt chuẩn Nông thôn mới, Nông thôn mới nâng cao, ấp Nông thôn mới kiểu mẫu và huyện nông thôn mới: 90.000 triệu đồng (tăng 20.000 triệu đồng).
- Nguồn thu từ Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long nộp ngân sách tỉnh: Bố trí tổng cộng 1.687.000 triệu đồng để thực hiện 33 dự án. Trong đó, 14 dự án chuyển tiếp được phân bổ 357.121 triệu đồng và 19 dự án khởi công mới được phân bổ 1.329.879 triệu đồng.
- Điều chỉnh nguồn vốn vượt thu xổ số kiến thiết năm 2022
Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 127/NQ-HĐND ngày 12/10/2023 đối với nguồn vốn vượt thu xổ số kiến thiết năm 2022 với tổng trị giá 256.158 triệu đồng:
- Đối ứng Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Bố trí 40.200 triệu đồng (tăng 5.000 triệu đồng) để thực hiện 05 dự án khởi công mới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Bố trí thực hiện các dự án khác:
- Lĩnh vực giao thông: Bố trí 153.000 triệu đồng cho 02 dự án (giảm 5.000 triệu đồng).
- Lĩnh vực thủy lợi: Bố trí 40.000 triệu đồng cho 01 dự án.
- Lĩnh vực y tế: Bố trí 4.500 triệu đồng cho 01 dự án.
- Điều chỉnh nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2024
Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 158/NQ-HĐND ngày 22/4/2024:
- Điều chỉnh tăng nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2024 thêm 3.400 triệu đồng, nâng tổng số vốn lên 4.700 triệu đồng.
- Toàn bộ phần vốn tăng thêm (3.400 triệu đồng) được phân bổ để thực hiện 01 dự án khởi công mới thuộc lĩnh vực môi trường.
- Bổ sung và phân bổ các nguồn vốn mới phát sinh
Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 169/NQ-HĐND ngày 10/7/2024 nhằm bổ sung các nguồn thu mới vào kế hoạch đầu tư công trung hạn:
- Nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài: Tổng số vốn là 7.042 triệu đồng, trong đó bố trí 2.002 triệu đồng để thực hiện 01 dự án khởi công mới thuộc lĩnh vực nông nghiệp.
- Nguồn kết dư từ thu tiền sử dụng đất: Bổ sung 35.553 triệu đồng để thực hiện 01 dự án khởi công mới thuộc lĩnh vực giao thông.
- Nguồn thu từ bán 30% nền sinh lợi trong các cụm tuyến dân cư vùng ngập lũ: Bổ sung 24.582,656 triệu đồng để thực hiện 11 dự án trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, huyện Long Hồ, huyện Tam Bình và huyện Bình Tân.
- Kế hoạch phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư và vốn đối ứng tài trợ giai đoạn 2021-2024
Nghị quyết tổng hợp và chi tiết hóa kế hoạch phân bổ vốn đối với các công tác chuẩn bị và đối ứng tài trợ:
- Vốn chuẩn bị đầu tư và quyết toán dự án hoàn thành: Tổng số vốn đã phân bổ trong giai đoạn 2021-2024 là 135.692 triệu đồng. Trong đó, bố trí 64.211 triệu đồng cho công tác thanh toán, quyết toán, tất toán dự án hoàn thành; bố trí 71.481 triệu đồng cho công tác chuẩn bị đầu tư và chuẩn bị dự án (khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công - dự toán).
- Vốn đối ứng dự án do cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phi Chính phủ tài trợ: Tổng số vốn đã phân bổ giai đoạn 2021-2024 là 10.650 triệu đồng. Trong đó, bố trí 158 triệu đồng cho công tác thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành; bố trí 121 triệu đồng cho công tác chuẩn bị đầu tư; và bố trí 10.371 triệu đồng trực tiếp thực hiện dự án.
- Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Các nội dung khác không được sửa đổi tại Nghị quyết này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành theo các Nghị quyết số 37/NQ-HĐND, Nghị quyết số 127/NQ-HĐND, Nghị quyết số 142/NQ-HĐND, Nghị quyết số 158/NQ-HĐND và Nghị quyết số 169/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh để giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và chính thức có hiệu lực kể từ ngày thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 183/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 10 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 3 ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 142/NQ-HĐND NGÀY 12/12/2023; KHOẢN 1, KHOẢN 4, KHOẢN 5 NGHỊ QUYẾT SỐ 127/NQ-HĐND NGÀY 12/10/2023; ĐIỂM B KHOẢN 1 VÀ ĐIỂM B KHOẢN 2 ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 158/NQ-HĐND NGÀY 22/4/2024; KHOẢN 1, KHOẢN 2 ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 169/NQ-HĐND NGÀY 10/7/2024 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH GIAI ĐOẠN 2021-2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về thông qua Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 127/NQ-HĐND ngày 12/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 Nghị quyết số 80/NQHĐND ngày 14/12/2022; khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 106/NQ-HĐND ngày 15/6/2023; khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 và Điều 1 Nghị quyết số 94/NQ-HĐND ngày 23/3/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 142/NQ-HĐND ngày 12/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 09/12/2021; điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 80/NQ-HĐND ngày 14/12/2022; khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 106/NQ-HĐND ngày 15/6/2023 và khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 127/NQ-HĐND ngày 12/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 158/NQ-HĐND ngày 12/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 09/12/2021; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 22/9/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 169/NQ-HĐND ngày 10/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2025;
Xét Tờ trình số 253/TTr-UBND ngày 21/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 142/NQ-HĐND ngày 12/12/2023; khoản 1, khoản 4, khoản 5 Nghị quyết số 127/NQ-HĐND ngày 12/10/2023; điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 158/NQ-HĐND ngày 22/4/2024; khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 169/NQ-HĐND ngày 10/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2025, nội dung cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 142/NQ-HĐND ngày 12/12/2023
Nguồn cân đối ngân sách tỉnh: Bố trí thực hiện dự án: 120 dự án, số vốn 2.114.028 triệu đồng. Trong đó: bố trí 19 dự án chuyển tiếp với số vốn 448.178 triệu đồng và 101 dự án khởi công mới với số vốn 1.665.850 triệu đồng.
(Có Phụ lục 1 kèm theo chi tiết các dự án sửa đổi, bổ sung)
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 4 Nghị quyết số 127/NQ-HĐND ngày 12/10/2023
a) Sửa đổi nguồn vốn tại khoản 1 Nghị quyết số 127/NQ-HĐND ngày 12/10/2023:
(3) Nguồn xổ số kiến thiết: 8.114.823 triệu đồng (tăng 622.086 triệu đồng).
b) Sửa đổi nguồn vốn tại khoản 4 Nghị quyết số 127/NQ-HĐND ngày 12/10/2023:
- Nguồn xổ số kiến thiết:
+ Đối ứng các dự án do các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phi Chính phủ tài trợ (đối ứng): 20.650 triệu đồng (giảm 9.350 triệu đồng).
+ Chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án (bao gồm thiết kế thi công - dự toán), thanh toán khối lượng, quyết toán, tất toán dự án hoàn thành: 123.500 triệu đồng (tăng 33.500 triệu đồng).
+ Đối ứng vốn ODA: 03 dự án, số vốn 643.400 triệu đồng (giảm 1.100 triệu đồng).
+ Đối ứng vốn trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia: 1.477.570 triệu đồng (giảm 222.200 triệu đồng).
+ Bố trí thực hiện 194 dự án, số vốn 5.635.259 triệu đồng (tăng 541.761 triệu đồng), trong đó: 41 dự án chuyển tiếp với số vốn 1.990.240 triệu đồng và 153 dự án khởi công mới với số vốn 3.645.019 triệu đồng.
Tặng thưởng công trình phúc lợi xã hội cho xã đạt Nông thôn mới, Nông thôn mới nâng cao, ấp Nông thôn mới kiểu mẫu,... theo quyết định của UBND tỉnh, huyện nông thôn mới: 90.000 triệu đồng (tăng 20.000 triệu đồng).
(Có Phụ lục 2 kèm theo chi tiết các dự án sửa đổi, bổ sung)
- Nguồn Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long nộp vào ngân sách tỉnh:
Bố trí thực hiện 33 dự án với số vốn là 1.687.000 triệu đồng. Trong đó:
+ Bố trí dự án chuyển tiếp: 14 dự án, số vốn 357.121 triệu đồng.
+ Bố trí dự án khởi công mới: 19 dự án, số vốn 1.329.879 triệu đồng.
(Có Phụ lục 3 kèm theo chi tiết các dự án sửa đổi, bổ sung)
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 127/NQ-HĐND ngày 12/10/2023
- Nguồn vốn vượt thu xổ số kiến thiết năm 2022: 256.158 triệu đồng. Trong đó:
+ Đối ứng Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:
Cân đối bố trí thực hiện 05 dự án khởi công mới lĩnh vực giáo dục - đào tạo với số vốn là 40.200 triệu đồng (tăng 5.000 triệu đồng).
+ Bố trí thực hiện dự án:
Cân đối bố trí thực hiện 02 dự án lĩnh vực giao thông với số vốn là 153.000 triệu đồng (giảm 5.000 triệu đồng), 01 dự án lĩnh vực thủy lợi với số vốn là 40.000 triệu đồng và 01 dự án lĩnh vực y tế với số vốn là 4.500 triệu đồng.
(Có Phụ lục 4 kèm theo chi tiết các dự án sửa đổi, bổ sung)
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 158/NQ-HĐND ngày 22/4/2024
a) Sửa đổi, bổ sung nguồn vốn điểm b khoản 1 Nghị quyết số 158/NQ-HĐND ngày 22/4/2024:
(22) Nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2024: 4.700 triệu đồng (tăng 3.400 triệu đồng).
b) Sửa đổi, bổ sung nguồn vốn điểm b khoản 2 Nghị quyết số 158/NQ-HĐND ngày 22/4/2024:
- Nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2024: 4.700 triệu đồng. Trong đó:
Bố trí thực hiện 01 dự án khởi công mới lĩnh vực môi trường với số vốn là 3.400 triệu đồng.
(Có Phụ lục 7 kèm theo chi tiết các dự án sửa đổi, bổ sung)
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 169/NQ-HĐND ngày 10/7/2024
a) Sửa đổi, bổ sung nguồn vốn:
(27) Nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài: 7.042 triệu đồng.
b) Bổ sung nguồn vốn:
(28) Nguồn kết dư nguồn thu tiền sử dụng đất: 35.553 triệu đồng.
(29) Nguồn thu tiền bán 30% nền sinh lợi trong các cụm tuyến dân cư vùng ngập lũ: 24.582,656 triệu đồng.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 169/NQ-HĐND ngày 10/7/2024
(7) Nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài: 7.042 triệu đồng. Trong đó:
Bố trí thực hiện 01 dự án khởi công mới lĩnh vực Nông nghiệp với số vốn là 2.002 triệu đồng.
(Có Phụ lục 5 kèm theo chi tiết các dự án sửa đổi, bổ sung)
(8) Nguồn kết dư nguồn thu tiền sử dụng đất: 35.553 triệu đồng.
Bố trí thực hiện 01 dự án khởi công mới lĩnh vực Giao thông với số vốn là 35.553 triệu đồng.
(Có Phụ lục 6 kèm theo chi tiết các dự án sửa đổi, bổ sung)
(9) Nguồn thu tiền bán 30% nền sinh lợi trong các cụm tuyến dân cư vùng ngập lũ: 24.582,656 triệu đồng.
Bố trí thực hiện 11 dự án trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, huyện Long Hồ, huyện Tam Bình và huyện Bình Tân, số vốn là 24.582,656 triệu đồng
(Có Phụ lục 8 kèm theo chi tiết các dự án sửa đổi, bổ sung)
7. Kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư - chuẩn bị dự án đã giao chi tiết (bao gồm khảo sát, thiết kế thi công - dự toán); thanh toán, quyết toán, tất toán dự án hoàn thành
Tổng số vốn đã phân bổ trong giai đoạn 2021-2024 là 135.692 triệu đồng; trong đó:
- Bố trí công tác thanh toán, quyết toán, tất toán dự án hoàn thành: 64.211 triệu đồng.
- Bố trí công tác chuẩn bị đầu tư - chuẩn bị dự án (bao gồm khảo sát, thiết kế thi công - dự toán): 71.481 triệu đồng.
(Có Phụ lục 9 kèm theo chi tiết các dự án sửa đổi, bổ sung)
8. Kế hoạch vốn đối ứng dự án do các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phi Chính phủ,... tài trợ
Tổng số vốn đã phân bổ trong giai đoạn 2021-2024 là 10.650 triệu đồng; trong đó:
- Bố trí công tác thanh toán, quyết toán, tất toán dự án hoàn thành: 158 triệu đồng.
- Bố trí công tác chuẩn bị đầu tư: 121 triệu đồng.
- Bố trí thực hiện dự án: 10.371 triệu đồng.
(Có Phụ lục 10 kèm theo chi tiết các dự án sửa đổi, bổ sung)
Các nội dung khác giữ nguyên theo các Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 09/12/2021; Nghị quyết số 127/NQ-HĐND ngày 12/10/2023; Nghị quyết số 142/NQ-HĐND ngày 12/12/2023; Nghị quyết số 158/NQ-HĐND ngày 22/4/2024 và Nghị quyết số 169/NQ-HDND ngày 10/7/2024 của HĐND tỉnh.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Nghị quyết 266/NQ-HĐND năm 2025 quy định nguyên tắc điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn hằng năm cấp huyện giai đoạn 2021-2025 sau khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quyết định
- 2Nghị quyết 26/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 và Kế hoạch đầu tư công năm 2025 tỉnh Phú Thọ sau hợp nhất
- 3Nghị quyết 15/NQ-HĐND năm 2025 điều chỉnh Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 thành phố Đà Nẵng
- 1Nghị quyết 169/NQ-HĐND năm 2024 sửa đổi Khoản 3, Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 37/NQ-HĐND thông qua kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2025
- 2Nghị quyết 158/NQ-HĐND năm 2024 sửa đổi Khoản 3, Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 37/NQ-HĐND; Điểm b Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Nghị quyết 72/NQ-HĐND triển khai Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Đầu tư công 2019
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 6Nghị quyết 37/NQ-HĐND năm 2021 thông qua kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2025
- 7Nghị quyết 106/NQ-HĐND năm 2023 sửa đổi Điểm a, Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 80/NQ-HĐND và Khoản 3, Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 37/NQ-HĐND thông qua kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 8Nghị quyết 266/NQ-HĐND năm 2025 quy định nguyên tắc điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn hằng năm cấp huyện giai đoạn 2021-2025 sau khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quyết định
- 9Nghị quyết 26/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 và Kế hoạch đầu tư công năm 2025 tỉnh Phú Thọ sau hợp nhất
- 10Nghị quyết 15/NQ-HĐND năm 2025 điều chỉnh Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 thành phố Đà Nẵng
Nghị quyết 183/NQ-HĐND năm 2024 sửa đổi Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 142/NQ-HĐND; Khoản 1, Khoản 4, Khoản 5 Nghị quyết 127/NQ-HĐND; Điểm b Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 158/NQ-HĐND; Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 169/NQ-HĐND về thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- Số hiệu: 183/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Bùi Văn Nghiêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

