Nghị quyết 18/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ thông qua bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về khung giá đất, các nguyên tắc xác định giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các quy định chuyển tiếp liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cũng như thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai trong năm 2013.
Nguyên tắc chung xác định giá đất năm 2013
Nghị quyết phân định rõ ràng các nguyên tắc xác định giá đối với từng nhóm đất cụ thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ:
- Nhóm đất nông nghiệp: Giá đất được xác định chi tiết theo từng khu vực địa lý cụ thể. Trong mỗi khu vực, đất tiếp tục được phân chia thành các vị trí khác nhau để áp dụng mức giá phù hợp với điều kiện canh tác và giá trị thực tế của từng vị trí đó.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (Đất ở):
- Đất ở tại đô thị: Được phân bổ theo từng tuyến đường phố. Mỗi tuyến đường lại được chia nhỏ thành nhiều đoạn khác nhau dựa trên khả năng sinh lợi và mức độ hoàn thiện của kết cấu hạ tầng kỹ thuật. Giá đất được xác định lũy tiến từ thấp đến cao tương ứng với mức độ sinh lợi của từng đoạn đường.
- Đất ở tại nông thôn (đất ở còn lại): Áp dụng đối với các thửa đất ở không xác định được vị trí cụ thể và không tiếp giáp trực tiếp với các tuyến đường giao thông chính.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Được xác định thông qua bảng giá đất cụ thể. Nguyên tắc phân loại vị trí và khu vực đối với loại đất này được áp dụng tương tự như đối với đất ở.
- Đất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất:
- Khu công nghiệp Trà Nóc 1: Áp dụng mức giá tương đương với giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại thuộc khu vực 1, quận Bình Thủy.
- Khu công nghiệp Trà Nóc 2: Áp dụng mức giá tương đương với giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại thuộc khu vực 1, quận Ô Môn.
Quy định xác định giá đất trong trường hợp đất có thâm hậu
Để đảm bảo tính công bằng khi xác định giá trị đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có chiều sâu lớn (thâm hậu), Nghị quyết đưa ra các hạn mức cụ thể:
- Đối đối với đất ở:
- Đất ở tại khu vực đô thị: Hạn mức thâm hậu được xác định là 20 mét.
- Đất ở ngoài khu vực đô thị (vùng ven) tiếp giáp với các trục đường giao thông: Hạn mức thâm hậu được tính từ chân taluy đường kéo sâu vào mỗi bên là 50 mét.
- Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Chiều sâu thâm hậu được quy định thống nhất là 50 mét, áp dụng chung cho cả khu vực đô thị lẫn khu vực tiếp giáp các trục đường giao thông mà không có sự phân biệt.
Phương pháp tính giá đất giáp ranh và bồi thường khi thu hồi đất
Nghị quyết quy định chi tiết phương án xử lý giá đất tại các khu vực giáp ranh giữa các đoạn đường có mức giá khác nhau trên cùng một tuyến đường nhằm phục vụ công tác bồi thường hoặc tính tiền sử dụng đất:
- Phạm vi xác định giáp ranh được tính từ ranh giới giữa đoạn đường có giá cao hơn sang đoạn đường có giá thấp hơn với tổng chiều dài kéo dài là 200 mét.
- Trong phạm vi 100 mét đầu tiên tính từ đoạn đường giá cao: Giá đất được giảm 10% so với giá của đoạn đường cao đó.
- Trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét tiếp theo: Giá đất được giảm tiếp thêm 10% nữa (tổng cộng giảm 20% so với đoạn đường giá cao). Sau phạm vi 200 mét này mới áp dụng hoàn toàn mức giá của đoạn đường thấp hơn.
- Trường hợp giá đất giáp ranh sau khi đã giảm trừ (10% hoặc 20%) mà vẫn thấp hơn giá đất quy định của đoạn đường giáp ranh kế tiếp thì sẽ áp dụng theo mức giá của đoạn đường kế tiếp đó.
- Nếu giới hạn phạm vi giáp ranh (100 mét hoặc 200 mét) cắt ngang qua một thửa đất (không nằm trọn thửa), thì toàn bộ diện tích của thửa đất đó sẽ được tính theo mức giá của đoạn đường có giá cao hơn.
Quy định về phân loại trục đường chính và trục đường phụ
Việc phân loại đường phố trong các khu dân cư trên địa bàn thành phố Cần Thơ được thực hiện như sau:
- Quy định chung toàn thành phố:
- Trục đường chính: Là các tuyến đường có chiều rộng lòng đường từ 10 mét trở lên (tính cả dải phân cách nếu có).
- Trục đường phụ: Là các tuyến đường có chiều rộng lòng đường dưới 10 mét.
- Quy định riêng đối với Khu dân cư thuộc Khu đô thị Nam sông Cần Thơ (quận Cái Răng):
- Trục đường chính A: Tuyến đường có lòng đường rộng từ 10 mét trở lên (bao gồm cả dải phân cách).
- Trục đường chính B: Tuyến đường có lòng đường rộng dưới 10 mét.
Mức điều chỉnh giá đất cụ thể năm 2013
Về cơ bản, giá đất năm 2013 được giữ ổn định như mức giá của năm 2012. Thành phố chỉ thực hiện điều chỉnh cục bộ tại các vị trí, tuyến đường có mức giá chưa hợp lý:
- Mức điều chỉnh tăng: Cao nhất là 4.000.000 đồng/m² và thấp nhất là 50.000 đồng/m².
- Mức điều chỉnh giảm: Cao nhất là 200.000 đồng/m² và thấp nhất là 100.000 đồng/m².
- Đồng thời, bổ sung giá đất đối với các tuyến đường mới, các khu dân cư mới đã hoàn thành đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng.
Hệ số điều chỉnh giá đất (Hệ số K) năm 2013
Hệ số K được áp dụng để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước cho các đối tượng cụ thể:
- Đối tượng áp dụng:
- Hộ gia đình, cá nhân: Áp dụng khi tính tiền sử dụng đất cho phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (công nhận quyền sử dụng đất) hoặc khi chuyển mục đích sử dụng từ các loại đất khác sang đất ở; áp dụng khi giao đất ở mới, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp hoặc chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
- Tổ chức kinh tế: Áp dụng khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đối với các thửa đất có tổng giá trị dưới 15 tỷ đồng (tính theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm).
- Các đối tượng được thuê đất, thuê mặt nước: Bao gồm hộ gia đình, cá nhân và tổ chức kinh tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê.
- Mức hệ số điều chỉnh giá đất (K) theo địa bàn:
- Quận Ninh Kiều: Hệ số K = 1,3.
- Quận Bình Thủy và quận Cái Răng: Hệ số K = 1,2.
- Các quận và huyện còn lại trên địa bàn thành phố: Hệ số K = 1,0.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ có trách nhiệm ban hành quyết định quy định chi tiết bảng giá các loại đất năm 2013 và tổ chức công bố công khai. Trong năm, nếu giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường có biến động lớn so với bảng giá, UBND thành phố phải tiến hành các thủ tục điều chỉnh theo đúng quy định pháp luật.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
- Quy định thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn các văn bản sau:
- Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 về mức giá các loại đất năm 2012.
- Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung mức giá các loại đất năm 2012.
- Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND ngày 14 tháng 9 năm 2012 về sửa đổi mức giá các loại đất năm 2012.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2012/NQ-HĐND | Cần Thơ, ngày 07 tháng 12 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC CHO Ý KIẾN BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2013 CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về mức giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về bổ sung Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2012; Báo cáo thẩm tra số 102/BC-HĐND-KTNS ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Hội đồng nhân dân thành phố thống nhất với bảng giá đất năm 2013 do Ủy ban nhân dân thành phố trình, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Về nguyên tắc chung xác định giá đất
a) Nhóm đất nông nghiệp
Giá các loại đất nông nghiệp được xác định theo từng khu vực trên địa bàn thành phố Cần Thơ, mỗi khu vực được chia thành các vị trí khác nhau, giá đất được xác định theo từng vị trí đó.
b) Nhóm đất phi nông nghiệp
- Đất ở
+ Đất ở tại đô thị:
Mỗi tuyến đường phố ở đô thị được phân thành nhiều đoạn có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau. Tùy theo mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng từng đoạn đường của tuyến đường đó để xác định giá đất từ thấp đến cao.
+ Đất ở nông thôn (đất ở còn lại):
Được xác định là đất ở không xác định được vị trí và tiếp giáp các tuyến đường giao thông chính.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Được xác định bằng bảng giá đất cụ thể; nguyên tắc xác định vị trí, khu vực theo nguyên tắc xác định như trường hợp đối với đất ở.
- Đất khu công nghiệp, khu chế xuất
. Trà Nóc 1:
Áp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại thuộc khu vực 1, quận Bình Thủy.
. Trà Nóc 2:
Áp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại thuộc khu vực 1, quận Ô Môn.
2. Một số quy định khi xác định giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong trường hợp đất có thâm hậu
a) Đối với đất ở
Thâm hậu đất ở tại đô thị là 20 m:
Thâm hậu của đất ở ngoài đô thị (vùng ven), tiếp giáp các trục đường giao thông: được tính từ chân taluy qua mỗi bên vào 50m
b) Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Thâm hậu đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được tính là 50m (không phân biệt trong đô thị hay tiếp giáp các trục đường giao thông).
3. Một số trường hợp được áp dụng để tính bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất
- Đất giáp ranh giữa các đoạn đường của một tuyến đường có giá khác nhau, được xác định từ giới hạn của đoạn đường có giá đất cao hơn đến đoạn đường có giá đất thấp hơn kéo dài khoảng cách 200m (từ đoạn đường có giá cao hơn được kéo dài 100m giảm 10%; từ trên 100m đến 200m giảm thêm 10% nữa sau đó mới đến đoạn có giá thấp hơn tiếp giáp 200m).
Nếu giá đất giáp ranh trong phạm vi 200m sau khi giảm 10% hoặc 20% mà thấp hơn giá đất quy định tại đoạn đường giáp ranh kế tiếp thì lấy theo giá đất của đoạn đường kế tiếp.
- Trường hợp giới hạn phạm vi tại vị trí giáp ranh 100m hoặc 200m không nằm hết thửa thì giá đất được tính hết thửa đó theo giá đất của đoạn đường có giá đất cao hơn.
4. Quy định các đường trục chính và trục phụ tại các khu dân cư trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- Trục đường chính: là trục đường có lòng đường từ 10m trở lên, kể cả dãy phân cách.
- Trục đường phụ: là trục đường có lòng đường dưới 10m.
Riêng đối với các khu dân cư trên địa bàn quận Cái Răng thuộc Khu đô thị Nam sông Cần Thơ được quy định như sau:
- Trục đường chính A: là trục đường có lòng đường từ 10m trở lên, kể cả dãy phân cách.
- Trục đường chính B: là trục đường có lòng đường dưới 10m.
5. Giá đất cụ thể
- Ổn định như năm 2012, chỉ điều chỉnh tăng hoặc giảm những vị trí, tuyến đường có giá bất hợp lý, mức giá điều chỉnh tăng cao nhất là 4.000.000 đ/m2, thấp nhất là 50.000 đ/m2; điều chỉnh giảm cao nhất là 200.000 đ/m2 và thấp nhất là 100.000 đ/m2.
- Bổ sung giá đất một số tuyến đường, Khu dân cư mới được đầu tư xong đưa vào sử dụng.
6. Một số trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất để thu tiền sử dụng đất, thuê đất, thuê mặt nước
a) Áp dụng cho các trường hợp:
- Hộ gia đình, cá nhân:
+ Thu tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở trong trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (công nhận quyền sử dụng đất) đối với đất đang sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở.
+ Giao đất ở mới hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
- Tổ chức kinh tế:
Tổ chức kinh tế xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đối với các thửa đất có giá trị nhỏ dưới 15 tỷ đồng (tính theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm).
- Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế được cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất, thuê mặt nước.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất (K)
- Quận Ninh Kiều: K = 1,3
- Quận Bình Thủy, quận Cái Răng: K = 1,2
- Các quận, huyện còn lại: K = 1,0
Điều 3.
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định quy định mức giá các loại đất năm 2013 và công bố công khai trên địa bàn thành phố.
2. Trong năm khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường có chênh lệch so với giá đất quy định tại bảng giá đất thì Ủy ban nhân dân thành phố lập thủ tục điều chỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, kỳ họp thứ 3 về mức giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, kỳ họp thứ 4 về sửa đổi, bổ sung mức giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn thành phố Cần Thơ và Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND ngày 14 tháng 9 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, kỳ họp thứ 5 về sửa đổi mức giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./.
|
| CHỦ TỊCH HĐND THÀNH PHỐ |
- 1Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND sửa đổi mức giá đất năm 2012 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 2Nghị quyết 18/2011/NQ-HĐND về mức giá đất năm 2012 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 3Nghị quyết 28/2012/NQ-HĐND thông qua bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 4Quyết định 15/2015/QĐ-UBND bổ sung Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 5Quyết định 24/2015/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 08/2015/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Phú Yên
- 6Quyết định 535/QĐ-UBND năm 2019 công bố hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ trong kỳ hệ thống hóa 05 năm (2014-2018)
- 1Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND sửa đổi mức giá đất năm 2012 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 2Nghị quyết 18/2011/NQ-HĐND về mức giá đất năm 2012 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 3Quyết định 535/QĐ-UBND năm 2019 công bố hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ trong kỳ hệ thống hóa 05 năm (2014-2018)
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 6Thông tư liên tịch 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị quyết 28/2012/NQ-HĐND thông qua bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 8Quyết định 15/2015/QĐ-UBND bổ sung Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 9Quyết định 24/2015/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 08/2015/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 18/2012/NQ-HĐND về cho ý kiến bảng giá đất năm 2013 của thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 18/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/12/2012
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Nguyễn Hữu Lợi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra